1. Chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn tại
các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy
định của pháp luật, bao gồm: Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh khả thi; dự án
thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp.
Mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/doanh nghiệp.
2. Chi tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp
nông thôn tiêu biểu do tỉnh tổ chức:
a) Chi cho tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu.
Mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/lần;
b) Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình
chọn bao gồm: Giấy chứng nhận, khung, kỷ niệm chương và tiền thưởng đạt giải
được thưởng không quá 04 triệu đồng/sản phẩm.
3. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật
a) Mô hình trình diễn để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới,
bao gồm các chi phí: Xây dựng, mua máy móc thiết bị; hoàn chỉnh tài liệu về quy
trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ
trợ tối đa 30% chi phí nhưng không quá 250 triệu đồng/mô hình.
b) Mô hình của các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu
quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức, cá nhân khác học tập,
bao gồm các chi phí: Hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ; hoàn thiện quy
trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ không quá 80
triệu đồng/mô hình.
4. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn
trong công nghiệp cho các cơ sở sản xuất công nghiệp; bao gồm các chi phí:
Thay thế nguyên, nhiên, vật liệu; đổi mới máy móc thiết bị, dây chuyền công
nghệ; đào tạo nâng cao năng lực quản lý; đào tạo nâng cao trình độ tay nghề công
nhân; tiêu thụ sản phẩm; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản
xuất phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí nhưng
không quá 250 triệu đồng/mô hình.
-- 2 of 4 --
CÔNG BÁO NINH THUẬN/Số 34+35/Ngày 02-6-2025 26
5. Chi hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ,
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp. Mức hỗ
trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 150 triệu đồng/cơ sở và tổng vốn đầu tư
phải từ 200 triệu trở lên.
6. Chi hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng
thủ công mỹ nghệ trong tỉnh, bao gồm: Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng, chi
thông tin tuyên truyền và chi hoạt động của Ban tổ chức hội chợ triển lãm trên cơ
sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia Hội chợ triển lãm
khác trong nước được hỗ trợ 80% giá thuê gian hàng.
7. Chi hỗ trợ tổ chức tham gia hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông
thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước: Thuê gian hàng, trang trí gian hàng,
vận chuyển sản phẩm, quản lý và giới thiệu sản phẩm tại gian hàng, chi phí đi lại,
lưu trú, phụ cấp công tác phí cho cán bộ Khuyến công, doanh nghiệp dịch vụ
khuyến công tổ chức gian hàng chung trưng bày, giới thiệu sản phẩm làng nghề,
sản phẩm ngành nghề định hướng hỗ trợ phát triển làng nghề, sản phẩm công
nghiệp nông thôn tiêu biểu,... tại hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp nông thôn,
hàng thủ công mỹ nghệ trong nước;
8. Chi các khoản chi phí theo quy định về đi lại, lưu trú, công tác phí đối
với cán bộ, viên chức thực hiện công tác khuyến công, chủ cơ sở, công nhân trực
tiếp sản xuất sản phẩm công nghiệp nông thôn và sản xuất sạch hơn trong công
nghiệp tham gia các đoàn khảo sát, học tập kinh nghiệm, hội nghị, hội thảo
chuyên đề về khuyến công, sản xuất sạch hơn trong công nghiệp, phát triển làng
nghề, ngành nghề, tìm kiếm thị trường, liên kết sản xuất kinh doanh sản phẩm
công nghiệp nông thôn.
9. Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu đối với các sản phẩm công
nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 30 triệu
đồng/nhãn hiệu.
10. Chi hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn trong
các lĩnh vực: Lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán,
nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới.
Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 30 triệu đồng/cơ sở.
11. Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các
bản tin ấn phẩm; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác. Mức
chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông
tin đại chúng theo phương thức đấu thầu, trường hợp đặt hàng giao nhiệm vụ thực
hiện theo đơn giá được cấp thẩm quyền phê duyệt.
12. Chi hỗ trợ để thành lập hội, hiệp hội ngành nghề công nghiệp - tiểu thủ
công nghiệp cấp tỉnh. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí thành lập nhưng không quá
50 triệu đồng/hội, hiệp hội.
-- 3 of 4 --
CÔNG BÁO NINH THUẬN/Số 34+35/Ngày 02-6-2025 27
13. Chi hỗ trợ để hình thành cụm liên kết cùng ngành nghề doanh nghiệp
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí
nhưng không quá 100 triệu đồng/cụm liên kết.
14. Mức hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại
các cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí
nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở.
15. Chi hỗ trợ lãi suất vốn vay cho cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô
nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp và xây dựng hệ thống xử
lý ô nhiễm môi trường của cơ sở công nghiệp nông thôn tại các cụm công nghiệp
(hỗ trợ sau khi cơ sở công nghiệp nông thôn đã hoàn thành việc đầu tư): Mức hỗ
trợ tối đa 50% lãi suất cho các khoản vay để đầu tư nhà, xưởng, máy móc thiết bị
trong 02 năm đầu nhưng không quá 500 triệu đồng/cơ sở. Việc hỗ trợ lãi suất áp
dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam trả nợ trước
hoặc trong hạn, không áp dụng với khoản vay đã quá thời hạn trả nợ theo hợp
đồng tín dụng. Với mức lãi suất cho vay thấp nhất trong khung lãi suất áp dụng
cho các khoản vốn đầu tư phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ
hạn và cùng thời kỳ của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
16. Mức chi kinh phí ưu tiên: Hỗ trợ cho chương trình, đề án, nhiệm vụ
khuyến công tại địa bàn ưu tiên, ngành nghề ưu tiên theo Khoản 1, Khoản 2, Điều
6, Chương 2
Nghị định số 45/2012/NĐ-CP nhằm đảm bảo thu hút tổ chức, cá
nhân đầu tư phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, áp dụng sản xuất sạch
hơn nhưng không quá 1,2 lần các mức hỗ trợ quy định trên đây.
17. Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện
theo
Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công.