Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thuế là một khoản phải nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức,
hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh theo quy định của các
luật thuế.
2. Các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế
quản lý thu (sau đây gọi là khoản thu khác) là các khoản thu được quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 38 của Luật này.
3. Các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước không do cơ quan quản lý
thuế quản lý thu là các khoản thu được quy định tại khoản 6 Điều 39 của Luật này.
4. Tiền thuế nợ là tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt do cơ
quan quản lý thuế quản lý thu mà người nộp thuế chưa nộp ngân sách nhà nước
khi hết thời hạn nộp theo quy định.
5. Hệ thống thông tin quản lý thuế là hệ thống xử lý tập trung, tích hợp trên
nền tảng dữ liệu số, có chức năng thu thập, xử lý, lưu trữ, cập nhật và quản lý
thông tin, dữ liệu về thuế nhằm cung cấp các dịch vụ số cho người nộp thuế; hỗ
trợ quản lý thuế bằng phương thức điện tử; áp dụng công nghệ để hỗ trợ tối đa tự
động hoá các quy trình nghiệp vụ.
-- 2 of 65 --
CÔNG BÁO/Số 38/Ngày 22-01-2026 82
6. Trụ sở của người nộp thuế là địa điểm người nộp thuế tiến hành một
phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh, bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, cửa
hàng, nơi sản xuất, nơi để hàng hóa, nơi để tài sản dùng cho sản xuất, kinh doanh;
nơi cư trú hoặc nơi phát sinh nghĩa vụ thuế.
7. Mã số thuế là dãy số hoặc dãy số kèm ký tự được cơ quan thuế xác định
cho từng người nộp thuế dùng để quản lý thuế.
8. Kỳ tính thuế, kỳ tính khoản thu khác (sau đây gọi là kỳ tính thuế) là
khoảng thời gian để xác định số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà
nước theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và các quy
định khác của pháp luật có liên quan bao gồm kỳ theo từng lần phát sinh, tháng,
quý, năm hoặc kỳ quyết toán.
9. Hồ sơ thuế, hồ sơ khoản thu khác (sau đây gọi là hồ sơ thuế) là hồ sơ
đăng ký thuế, hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai khoản thu khác, hồ sơ nộp thuế, hồ sơ
nộp khoản thu khác, hồ sơ gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ gia hạn nộp hồ sơ
khai khoản thu khác, hồ sơ hoàn thuế, hồ sơ hoàn khoản thu khác, hồ sơ miễn
thuế, hồ sơ miễn khoản thu khác, hồ sơ giảm thuế, hồ sơ giảm khoản thu khác, hồ
sơ không chịu thuế, hồ sơ không thu thuế, hồ sơ khoanh tiền thuế nợ, hồ sơ xóa
tiền thuế nợ, hồ sơ miễn tiền chậm nộp, hồ sơ miễn tiền phạt, hồ sơ không tính
tiền chậm nộp, hồ sơ gia hạn nộp thuế, hồ sơ gia hạn nộp khoản thu khác, hồ sơ
gia hạn nộp tiền thuế nợ, hồ sơ nộp dần tiền thuế nợ, hồ sơ hải quan.
10. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế là việc áp
dụng các biện pháp theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có
liên quan buộc người nộp thuế phải thực hiện nghĩa vụ thuế.
11. Rủi ro về thuế là nguy cơ người nộp thuế không tuân thủ pháp luật dẫn
đến thất thu ngân sách nhà nước.
12. Quản lý rủi ro trong quản lý thuế là việc cơ quan quản lý thuế áp dụng
hệ thống các biện pháp, quy trình nghiệp vụ và công cụ phân tích dữ liệu để xác
định, đánh giá, phân loại mức độ rủi ro về thuế theo tiêu chí do cơ quan quản lý
thuế quy định, nhằm phân bổ nguồn lực, áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp,
tập trung xử lý các trường hợp rủi ro cao và kiểm soát kịp thời nguy cơ vi phạm
pháp luật trong quản lý thuế.
13. Quản lý tuân thủ trong quản lý thuế là việc cơ quan quản lý thuế sử
dụng hồ sơ, thông tin, tài liệu, dữ liệu về người nộp thuế để theo dõi, đánh giá
mức độ chấp hành pháp luật về thuế và áp dụng biện pháp quản lý phù hợp nhằm
khuyến khích, hỗ trợ tuân thủ tự nguyện, áp dụng chế độ ưu tiên đối với trường
hợp tuân thủ tốt, tăng cường giám sát và xử lý kịp thời đối với trường hợp không
tuân thủ.
-- 3 of 65 --
CÔNG BÁO/Số 38/Ngày 22-01-2026 83
14. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế là việc nộp đủ tiền thuế, khoản thu khác,
tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.
15. Cơ sở dữ liệu thương mại là tập hợp thông tin, số liệu kinh tế, tài chính
và thương mại do các tổ chức kinh doanh dữ liệu thu thập, xử lý, chuẩn hóa và
cung cấp trên thị trường.
16. Thông tin người nộp thuế là thông tin, dữ liệu về người nộp thuế và
thông tin liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế do người nộp thuế cung
cấp, do cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm cung cấp, do
cơ quan quản lý thuế thu thập được trong quá trình quản lý thuế.
17. Các bên có quan hệ liên kết là các bên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp
vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn vào doanh nghiệp; các bên cùng chịu sự
điều hành, kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp bởi một tổ chức hoặc cá nhân; các
bên cùng có một tổ chức hoặc cá nhân tham gia góp vốn ; các doanh nghiệp được
điều hành, kiểm soát bởi các cá nhân là thành viên trong cùng một gia đình.
18. Giao dịch liên kết là giao dịch phát sinh giữa các bên có quan hệ liên kết.
19. Giao dịch độc lập là giao dịch phát sinh giữa các bên không có quan hệ
liên kết.
20. Nguyên tắc giao dịch độc lập là nguyên tắc được áp dụng trong kê khai,
xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết,
theo đó các điều kiện trong giao dịch liên kết được xác định tương đương với các
điều kiện trong giao dịch độc lập tương đồng trên thị trường.
21. Trường hợp bất khả kháng là trường hợp người nộp thuế bị thiệt hại vật
chất do gặp thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và các trường
hợp bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ.