Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải cách hành chính phường
Hoài Nhơn năm 2025.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND phường, Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực
hiện Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Sở Nội vụ;
- TT Đảng ủy, HĐND phường;
- CT, các PCT UBND phường;
- Các phòng chuyên môn;
- Cán bộ, công chức UBND phường (t/h);
- Các khu phố;
- Lưu: VT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Đặng Đức Toàn
74
18
-- 1 of 15 --
ỦY BAN NHÂN DÂN
PHƯỜNG HOÀI NHƠN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Cải cách hành chính phường Hoài Nhơn năm 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 7 năm 2025
của UBND phường Hoài Nhơn)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà
nước giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn phường Hoài Nhơn, góp phần nâng cao hiệu
lực, hiệu quả quản lý nhà nước, xây dựng chính quyền phường dân chủ, hiện đại,
phục vụ nhân dân.
b) Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, đảm bảo tinh gọn, chuyên
nghiệp, đáp ứng yêu cầu phục vụ người dân và doanh nghiệp.
c) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý,
điều hành và cung cấp dịch vụ công, hướng tới nền hành chính công khai, minh bạch
d) Nâng cao sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ
quan hành chính nhà nước tại phường.
2. Yêu cầu
a) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của UBND phường và vai trò
giám sát của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể, bảo đảm công khai, minh
bạch, lấy người dân và doanh nghiệp
b) Bám sát tình hình thực tiễn của địa phương sau sáp nhập hành chính, tập
trung vào những vấn đề bức thiết, hạn chế tồn tại trong công tác hành chính hiện
nay; lựa chọn các nội dung cải cách mang tính khả thi, thiết thực, phục vụ tốt hơn
cho người dân và doanh nghiệp trên địa bàn.
c) Phân công rõ trách nhiệm, lộ trình thực hiện và kết quả đầu ra cho từng
nhiệm vụ, nội dung cải cách hành chính, gắn kết chặt chẽ công tác cải cách hành
chính với cải cách thể chế, tinh gọn tổ chức bộ máy và chuyển đổi số trong hoạt
động của chính quyền phường.
d)Thực hiện đánh giá kết quả cải cách hành chính thường xuyên, kịp thời, có
công cụ theo dõi, kiểm tra, đánh giá minh bạch để nâng cao trách nhiệm của đội ngũ
cán bộ, công chức trong quá trình triển khai kế hoạch.
-- 2 of 15 --
2
II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hóa nền hành chính, xây dựng
chính quyền phường Hoài Nhơn hoạt động hiệu lực, hiệu quả, chuyên nghiệp, minh
bạch, phục vụ tốt hơn người dân và doanh nghiệp, xây dựng và cơ cấu lại đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo yêu cầu chất lượng cho việc thực hiện nhiệm
vụ trong trình hình mới.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Hoàn thiện tổ chức bộ máy chính quyền phường sau sắp xếp theo hướng
tinh gọn, hiệu quả, phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền đô thị 2 cấp (tỉnh –
xã/phường).
b) Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính (TTHC) theo Nghị quyết 131/NQ-
CP, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, cung cấp dịch vụ công trực tuyến,
nâng cao mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp
c) Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức về trình độ, kỹ năng ứng
xử, tinh thần trách nhiệm và đạo đức công vụ.
d) Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, trách nhiệm giải trình và hiệu
quả công tác điều hành của chính quyền phường.
e) Tăng cường chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
nhà nước, quản lý dân cư, phản ánh kiến nghị, tiếp nhận và giải quyết hồ sơ trên môi
trường điện tử.
3. Chỉ tiêu cụ thể
a) Cải cách thể chế
- Văn bản quy phạm pháp luật được rà soát, hệ thống hóa, phù hợp với mô
hình chính quyền đô thị (bỏ cấp huyện) đạt 100%.
- Ban hành tối thiểu 02 quy chế phối hợp giữa các phòng và tổ chức đoàn thể
b) Về cải cách thủ tục hành chính
- TTHC được công khai đầy đủ, minh bạch trên cổng thông tin hoặc niêm
yết tại Trung tâm phục vụ hành chính công đạt 100%.
- Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trên tổng số giao dịch thanh toán của dịch vụ
công đạt 100%.
-Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến trên tổng số hồ sơ tiếp nhận, giải quyết TTHC đạt
trên 95%.
-- 3 of 15 --
3
- Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) đạt
100%.
- Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết TTHC điện tử đạt 100%.
- Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trên tổng số
giao dịch thanh toán đạt 100%.
- Tỷ lệ người dân đánh giá hài lòng khi thực hiện TTHC tại UBND phường
đạt trên 95%.
- Cán bộ, công chức làm việc tại Trung tâm phục vụ hành chính công được
bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ và đạo đức công vụ đạt 100%.
c) Về cải cách tổ chức bộ máy
- Hoàn thành sắp xếp, kiện toàn bộ máy các phòng ban chuyên môn cấp
phường.
- Phòng ban được phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, không chồng chéo đạt
100%.
d) Về chế độ công vụ
- Cán bộ, công chức được bố trí theo đúng vị trí việc làm, chức danh được
phê duyệt đạt 100%.
- Cán bộ, công chức được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đạt 90%.
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp phường được bồi dưỡng kiến thức về chuyển
đổi số và cải cách hành chính đạt 100%.
e) Về tài chính công
- Ngân sách được công khai, minh bạch trên Cổng thông tin hoặc tại trụ sở
UBND phường đạt 100%.
f) Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, Chính quyền số
- Văn bản hành chính nội bộ được xử lý trên hệ thống điện tử đạt 100%.
- Tỷ lệ lập hồ sơ công việc (trừ hồ sơ mật) trên môi trường mạng đạt 90%.
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Công tác chỉ đạo, điều hành
a) Ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính năm 2025 để
tổ chức thực hiện 06 tháng cuối năm và phân rõ trách nhiệm từng cá nhân, phòng
ban: UBND phường xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành
chính đảm bảo phù hợp với định hướng của cấp trên và tình hình thực tiễn địa
phương. Lãnh đạo UBND phường phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng phòng ban
-- 4 of 15 --
4
phụ trách các lĩnh vực CCHC gắn việc đánh giá kết quả thực hiện, trách nhiệm, năng
lực lãnh đạo quản lý của người đứng đầu các phòng ban.
b) Tăng cường kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả và xếp loại: Tổ chức
kiểm tra nội bộ định kỳ, đột xuất (kiểm tra công vụ, kiểm tra công tác cải về việc
thực hiện cải cách hành chính tại các bộ phận chuyên môn) kịp thời chấn chỉnh các
sai sót. Định kỳ đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính gắn với đánh giá
mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ, công chức, làm căn cứ xét thi đua, khen
thưởng hoặc xử lý trách nhiệm.
c) Phát huy vai trò người đứng đầu: Chủ tịch UBND phường chịu trách nhiệm
trực tiếp trước cấp trên về kết quả thực hiện CCHC, đồng thời phát huy vai trò nêu
gương, tiên phong trong cải cách.
d) Tăng cường đối thoại để trực tiếp nắm bắt và chỉ đạo xử lý tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc cho người dân, doanh nghiệp những vấn đề liên quan đến giải
quyết thủ tục hành chính, cải cách hành chính tại cơ quan. Khảo sát, đánh giá mức
độ hài lòng của người dân, tổ chức đối việc sự phục vụ của cơ quan hành chính
phường.
e) Tăng cường công tác phối hợp Mặt trận và các hội đoàn thể: Đổi mới, đa
dạng các phương pháp tuyên tuyền, phổ biến giáo dục pháp luật đảm bảo phù hợp
với từng nhóm đối tượng, từng địa bàn, phù hợp đường lối, chủ trương của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước nhằm triển khai nhiệm vụ cải cách hành chính,
đảm bảo hiệu quả thống nhất.
2. Cải cách thể chế
a) Rà soát, kiến nghị sửa đổi các văn bản pháp luật cấp trên không còn phù
hợp thực tiễn địa phương: Chủ động phát hiện những quy định, hướng dẫn của cấp
trên có nội dung chồng chéo, khó thực hiện hoặc không còn phù hợp trong điều kiện
tổ chức hành chính 2 cấp. 100% văn bản quy phạm pháp luật của phường ban hành
còn hiệu lực thi hành được rà soát trong năm. Tổng hợp, kiến nghị UBND tỉnh hoặc
cấp có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh.
b) Xây dựng và ban hành các văn bản chỉ đạo điều hành đúng thẩm quyền,
đúng quy định: Đảm bảo văn bản hành chính của UBND phường ban hành đúng thể
thức, tên gọi, căn cứ pháp lý và phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Tăng
cường kiểm soát chất lượng văn bản hành chính, tránh tình trạng ban hành sai thẩm
quyền hoặc gây khó khăn trong triển khai.
c) Tăng cường công khai, minh bạch hệ thống thể chế áp dụng tại địa phương:
Niêm yết công khai các văn bản quy phạm pháp luật, quy chế hoạt động, quy trình
nội bộ giải quyết thủ tục hành chính tại trụ sở UBND phường và bộ phận một cửa.
-- 5 of 15 --
5
Sử dụng các hình thức phù hợp như niêm yết trực tiếp, thông báo qua loa phát thanh,
mạng xã hội cộng đồng (Zalo phường...) để người dân dễ tiếp cận.
d) Thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính gắn với cải cách thể chế: Tổ chức
rà soát TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của phường để kịp thời đề xuất sửa đổi,
đơn giản hóa quy trình, biểu mẫu, rút ngắn thời gian giải quyết. Đảm bảo các quy
định về TTHC được công khai rõ ràng, minh bạch, không tự ý yêu cầu thêm thành
phần hồ sơ ngoài quy định.
e) Thực hiện đúng quy định về dân chủ cơ sở trong xây dựng và thực thi chính
sách: Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể phường trong
việc tham gia góp ý, giám sát thực thi các cơ chế, chính sách ở phường. Tổ chức lấy
ý kiến nhân dân đối với các chủ trương, chính sách liên quan đến quyền lợi cộng
đồng dân cư.
3. Cải cách thủ tục hành chính
a) Rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính: Rà soát toàn bộ các TTHC đang
thực hiện tại phường, đặc biệt là các TTHC từng được cấp huyện giải quyết trước
đây nhưng nay chuyển giao về cấp phường theo mô hình hai cấp. Đề xuất đơn giản
hóa quy trình, thành phần hồ sơ, mẫu biểu, thời gian giải quyết để thuận tiện hơn
cho người dân, tổ chức. Kịp thời loại bỏ các thủ tục không còn phù hợp, cắt giảm
bước trung gian do bỏ cấp huyện.
b) Chuẩn hóa và công khai thủ tục hành chính: Thực hiện công khai đầy đủ,
rõ ràng các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của phường trên (Bảng niêm yết tại
Bộ phận Một cửa, Cổng dịch vụ công và các phương tiện thông tin đại chúng). Niêm
yết kèm theo quy trình giải quyết, thời gian, lệ phí (nếu có) và người chịu trách
nhiệm xử lý.
c) Ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục: Thực hiện tiếp nhận
và trả kết quả TTHC qua phần mềm Một cửa điện tử. Hướng dẫn người dân thực
hiện nộp hồ sơ trực tuyến mức độ 3, 4 đối với các thủ tục đủ điều kiện. Áp dụng mã
QR trong truy xuất, tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ để nâng cao minh bạch.
d) Nâng cao chất lượng giải quyết TTHC tại Trung tâm phục vụ hành chính
công: Bố trí công chức đủ năng lực, trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết TTHC đúng
thời gian, đúng quy định. Đảm bảo văn minh, lịch sự trong giao tiếp; tuyệt đối không
gây phiền hà, sách nhiễu người dân. Phối hợp chặt chẽ với các phòng, ban chuyên
môn cấp thị xã (trong giai đoạn chuyển tiếp) để xử lý các thủ tục liên thông hoặc có
tính chất đặc thù.
e) Tổ chức đánh giá mức độ hài lòng của người dân, tổ chức: Duy trì việc lấy
ý kiến đánh giá sự hài lòng qua hòm thư góp ý, phiếu khảo sát hoặc trên phần mềm
-- 6 of 15 --
6
điện tử. Tổ chức đánh giá kết quả định kỳ để có giải pháp nâng cao chất lượng phục
vụ.
f) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện thủ tục hành chính: Tăng cường kiểm tra
nội bộ định kỳ, đột xuất về thực hiện TTHC tại Trung tâm phục vụ hành chính công.
Xử lý nghiêm các trường hợp cố tình kéo dài thời gian giải quyết, gây khó khăn hoặc
yêu cầu hồ sơ ngoài quy định.
4. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
a) Kiện toàn tổ chức bộ máy hành chính phường theo hướng tinh gọn, hiệu
lực, hiệu quả: Rà soát, sắp xếp lại các bộ phận chuyên môn trực thuộc UBND phường
đảm bảo tinh gọn đầu mối, không chồng chéo chức năng, nhiệm vụ. Xây dựng quy
chế làm việc, xác định rõ vai trò, trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân theo hướng
phân công – phối hợp – kiểm tra – trách nhiệm giải trình.
b) Tổ chức lại các chức danh phù hợp với thẩm quyền mới của phường: Rà
soát, điều chỉnh vị trí việc làm, cơ cấu công chức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ
được giao. Bố trí lại nhân lực đảm bảo “một người làm nhiều việc nhưng không
chồng chéo, trùng lặp”, đủ năng lực giải quyết hồ sơ cho dân theo cơ chế một cấp.
Ưu tiên tuyển dụng, bố trí công chức có chuyên môn vững, kỹ năng giải quyết thủ
tục hành chính, am hiểu địa bàn và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức.
c) Đẩy mạnh cơ chế phối hợp hành chính theo mô hình không có cấp huyện:
Thiết lập cơ chế phối hợp trực tiếp giữa phường với các sở, ngành cấp tỉnh, đặc biệt
trong các lĩnh vực như: tài nguyên – môi trường, xây dựng, tư pháp, y tế, giáo dục…
Đảm bảo kênh liên lạc, xử lý công việc hành chính thông suốt, tránh tình trạng đùn
đẩy trách nhiệm do thiếu cấp trung gian.
d) Ứng dụng công nghệ để hỗ trợ tổ chức, vận hành bộ máy hành chính: Tăng
cường sử dụng phần mềm quản lý văn bản, hồ sơ công việc, một cửa điện tử nhằm
nâng cao hiệu suất điều hành. Thực hiện số hóa hồ sơ cán bộ, công chức và quy trình
xử lý công việc của UBND phường. Hướng đến xây dựng đội ngũ công chức cấp
phường theo hướng “chuyên nghiệp – chuyên sâu – gần dân – phục vụ tốt”.
5. Cải cách chế độ công vụ
a) Thực hiện tốt công tác sử dụng, đánh giá, phân loại, khen thưởng, kỷ luật
đối với cán bộ, công chức theo quy định pháp luật. Việc đánh giá, phân loại, khen
thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức phải theo các tiêu chí cụ thể, gắn với chất lượng,
hiệu quả công việc.
-- 7 of 15 --
7
b) Nêu cao tinh thần trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp và thái độ phục vụ của
công chức đối với người dân. Thường xuyên kiểm tra tác phong, lề lối làm việc, thực
hiện quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức tại trụ sở tiếp công dân.
c) Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng công chức theo năng lực và vị trí việc làm.
Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hằng năm gắn với năng lực thực tiễn, nhất là
kỹ năng hành chính, ứng dụng CNTT, xử lý tình huống. Ưu tiên tập huấn các lĩnh
vực mới chuyển giao từ cấp huyện về phường: đất đai, môi trường, hộ tịch nâng cao,
thanh tra, xử phạt hành chính...
d) Thực hiện tốt chính sách về tiền lương, chế độ đãi ngộ: Thực hiện đầy đủ,
đúng quy định các chế độ lương, phụ cấp, nâng bậc lương, BHXH, BHYT… cho
cán bộ, công chức. Kiến nghị cấp có thẩm quyền bổ sung chính sách hỗ trợ, khuyến
khích đối với cán bộ công chức công tác tại phường có khối lượng công việc lớn do
bỏ cấp huyện.
6. Cải cách tài chính công
a) Rà soát, điều chỉnh cơ chế quản lý tài chính phù hợp mô hình 2 cấp: Chủ
động phối hợp với cơ quan tài chính cấp tỉnh để xác định rõ phạm vi nhiệm vụ chi,
nguồn thu của phường theo phân cấp mới. Xây dựng hoặc điều chỉnh quy chế quản
lý tài chính – ngân sách phường phù hợp với thực tế không còn cấp huyện trung gian
điều phối.
b) Nâng cao quyền tự chủ tài chính của phường: Thực hiện đúng quy định về
cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong sử dụng ngân sách, nhất là đối với các khoản
chi thường xuyên và chi phục vụ cải cách hành chính. Tăng cường chủ động lập dự
toán, phân bổ ngân sách và điều chỉnh nội bộ trong phạm vi ngân sách được giao.
c) Thực hiện công khai, minh bạch ngân sách theo đúng quy định: Niêm yết
công khai dự toán, quyết toán ngân sách, các khoản thu – chi, các khoản hỗ trợ, tài
trợ tại trụ sở UBND phường. Báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán phải đảm bảo
đúng thời hạn, đúng mẫu biểu, có đối chiếu chứng từ đầy đủ.
d) Tăng cường hiệu quả sử dụng ngân sách, chống lãng phí: Thực hiện chi
tiêu ngân sách đúng quy định, tiết kiệm, hiệu quả, ưu tiên cho các nhiệm vụ trọng
tâm như: cải cách hành chính, chuyển đổi số, nâng cao chất lượng dịch vụ công.
Tăng cường giám sát nội bộ trong quản lý chi ngân sách, hạn chế tình trạng sử dụng
sai mục đích hoặc vượt dự toán không được phép.
e) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính – ngân
sách và nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác tài chính – kế toán: Triển khai sử
dụng phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp, phần mềm quản lý ngân sách theo
hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên. Bố trí đúng người, đúng việc, đảm bảo có
-- 8 of 15 --
8
ít nhất 1 cán bộ chuyên trách đủ trình độ để tham mưu, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
tài chính – ngân sách tại địa phương.
7. Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, Chính quyền số
a) Tăng cường hạ tầng công nghệ thông tin và kết nối số tại phường: Rà soát,
đầu tư nâng cấp trang thiết bị CNTT phục vụ quản lý, điều hành và cung cấp dịch
vụ công (máy tính, máy in, mạng nội bộ, hệ thống camera...). Đảm bảo kết nối mạng
internet tốc độ cao, bảo mật và ổn định tại trụ sở UBND phường và Bộ phận Một
cửa. Tăng cường trang bị thiết bị hỗ trợ người dân nộp hồ sơ trực tuyến tại bộ phận
tiếp nhận (máy tính, máy scan, máy tra cứu thông tin...).
b) Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4: Thực hiện số hóa
quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ tại bộ phận Một cửa, giảm tối đa hồ sơ giấy
và thủ tục trực tiếp. Hướng dẫn người dân, tổ chức thực hiện nộp hồ sơ qua Cổng
dịch vụ công của tỉnh hoặc quốc gia (dichvucong.gialai.gov.vn/ dichvucong.gov.vn).
Ưu tiên các lĩnh vực có tần suất cao như: chứng thực, hộ tịch, khai sinh, tạm trú –
tạm vắng, đơn thư, đất đai…)
c) Nâng cao kỹ năng số cho cán bộ, công chức và người dân: Tổ chức các lớp
tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng số, kỹ năng sử dụng hệ thống điện tử cho cán bộ, công
chức phường. Hướng dẫn người dân, tổ chức tiếp cận dịch vụ công trực tuyến thông
qua đài truyền thanh, tổ khu phố, đoàn thể…
d) Phát triển kênh giao tiếp chính quyền – người dân trên nền tảng số: Tăng
cường công khai, minh bạch thông tin điều hành, kế hoạch, hoạt động của chính
quyền phường qua mạng xã hội, loa truyền thanh, trang điện tử của phường.
(Nhiệm vụ trọng tâm công tác CCHC Ủy ban nhân dân phường Hoài Nhơn
năm 2025 theo Phụ lục I đính kèm)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch cải cách hành
chính được bố trí từ nguồn ngân sách hàng năm được UBND phường giao.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các phòng, ban và cán bộ, công chức chuyên môn phụ trách
các lĩnh vực liên quan.
a) Chủ động xây dựng và triển khai kế hoạch cải cách hành chính của đơn vị
mình phù hợp với Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2021–2030.
Thường xuyên kiểm tra nội bộ, kịp thời khắc phục các tồn tại trong công tác cải cách
hành chính. Phát huy vai trò người đứng đầu trong việc nêu gương, cải tiến lề lối làm
việc, tạo chuyển biến rõ nét về chất lượng phục vụ nhân dân
-- 9 of 15 --
9
b) Rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính, chuẩn hóa quy trình giải quyết hồ
sơ, tăng cường tích hợp thủ tục trên Cổng dịch vụ công. Ứng dụng mạnh mẽ công
nghệ thông tin; Nâng cao hiệu quả hoạt động của Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả;
tăng cường công khai, minh bạch thông tin cho người dân, doanh nghiệp.
c) Định kỳ báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện cải cách hành chính về UBND thị
xã (thông qua Phòng Văn hóa – Xã hội) để tổng hợp, tham mưu đánh giá kết quả thực
hiện.
2. Phòng Văn hóa – Xã hội
a) Phát huy vai trò cơ quan chủ trì tham mưu UBND phường trong công tác cải
cách hành chính thuộc lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế, dân số, an sinh xã hội, thông
tin tuyên truyền và xây dựng đời sống văn hóa tại cơ sở, chuyển đổi số.
b) Thực hiện rà soát, đơn giản hóa và chuẩn hóa thủ tục hành chính trong các
lĩnh vực: Cấ