Số: 43/2017/Q
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcMỏ Cày Bắc, ngày 18 tháng 7 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ
lý số: 81/2017/TLST-DS ngày 19 tháng 5 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các
đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng T
Địa chỉ: Tháp B, xx Hàng V, quận H, thành phố H1.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trương Minh T – Q.Giám
đốc Ngân hang – Chi nhánh Đ.
Ông T ủy quyền cho ông Lê Văn N – Giám đốc Phòng giao dịch M.
Bị đơn: Ông Lữ Văn B, sinh năm 1972;
Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1972;
Cùng địa chỉ: ấp T, xã K, huyện M, tỉnh B.
Ông B, bà D ủy quyền cho anh Trần N, sinh năm 1985;
Địa chỉ: ấp A, xã Đ, huyện M, tỉnh B.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lữ Văn B và bà Nguyễn Thị D có nghĩa vụ liên đới hoàn trả cho Ngân
hàng T (do Chi nhánh Đ đại diện nhận) số tiền nợ gốc là 166.097.620 đồng; tiền
nợ lãi 172.801.527 đồng và tiền lãi phạt 35.494.671 đồng tính đến ngày
10/7/2017 theo hợp đồng tín dụng số TA.xxxx.xx/HĐTD ngày 09/12/2010. Thời
hạn hoàn trả kể từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày 11/7/2017, bà B, ông D còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá
hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất các bên thỏa thuận
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.