Nghị định08/2022/NĐ-CPBan hành: 16/06/2025Còn hiệu lực
Quyết định Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (11)
- Sửa đổiNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Sửa đổiThông tư 02/2022/TT-BTNMT
- Bổ sungNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Bổ sungThông tư 02/2022/TT-BTNMT
- Sửa đổiNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Sửa đổiThông tư 02/2022/TT-BTNMT
Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
dự án “Khu đô thị số 6, thị trấn Đồi Ngô” (sau đây gọi là dự án) của Công ty Cổ
phần Đầu tư Địa ốc Gia Bình2 (sau đây gọi là chủ dự án) thực hiện tại thị trấn Đồi
Ngô và xã Chu Điện, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang với các nội dung, yêu cầu
về bảo vệ môi trường ban hành kèm theo Quyết định này.
1 nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường
2 hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần, mã số doanh nghiệp
2400895895 do Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang (nay là Sở Tài
chính) cấp đăng ký lần đầu ngày 12/10/2020, đăng ký thay đổi lần thứ 01 ngày 23/12/2021.
-- 1 of 19 --
2
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
1. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37 Luật Bảo vệ môi
trường năm 2020 và Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Hội đồng thẩm định3: Chịu trách nhiệm
toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, số liệu trong hồ sơ đề
nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Khu đô thị số 6, thị
trấn Đồi Ngô” và kết quả thẩm định hồ sơ, trình UBND tỉnh phê duyệt các nội dung,
yêu cầu về bảo vệ môi trường của dự án tại Điều 1 Quyết định này đã đảm bảo theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật khác có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Sở Xây dựng, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Khoa và Công nghệ,
Chi cục Thuế khu vực VI; Chủ tịch UBND huyện Lục Nam; Chủ tịch UBND thị
trấn Đồi Ngô; Chủ tịch UBND xã Chu Điện; Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Gia
Bình và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Phòng BVMT thuộc Sở NN&MT (lưu h/s);
- Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Gia Bình (trả
kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công);
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, TH, KTN;
Cổng thông tin điện tử tỉnh; Trung tâm Phục vụ
hành chính công;
- Lưu: VT, MT. Toàn
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thịnh
3 thành lập theo Quyết định số 504/QĐ-SNNMT ngày 16/5/2025 của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tỉnh Bắc Giang
-- 2 of 19 --
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Dự án “Khu đô thị số 6, thị trấn Đồi Ngô” tại thị trấn Đồi Ngô
và xã Chu Điện, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /6/2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
1. Thông tin về dự án
1.1. Thông tin chung
- Tên dự án: Khu đô thị số 6, thị trấn Đồi Ngô.
- Địa điểm thực hiện: thị trấn Đồi Ngô và xã Chu Điện, huyện Lục Nam, tỉnh
Bắc Giang.
- Chủ dự án: Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Gia Bình.
- Địa chỉ liên hệ: Số 25, đường Lương Thế Vinh, phường Xương Giang,
thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất
- Phạm vi của dự án: Đầu tư xây dựng đồng bộ công trình hạ tầng kỹ thuật
trên khu đất có diện tích khoảng 48,72ha/69,33ha thuộc Đồ án quy hoạch chi tiết
xây dựng Khu đô thị số 6, thị trấn Đồi Ngô, huyện Lục Nam (tỷ lệ 1/500) được UBND
tỉnh Bắc Giang phê duyệt tại Quyết định số 153/QĐ-UBND ngày 24/02/2021.
- Quy mô xây dựng: Dự án được đầu tư xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng
kỹ thuật trên khu đất có diện tích khoảng 48,72 ha được thực hiện theo Quyết định
số 1478/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt
chủ trương đầu tư dự án Khu đô thị số 6, thị trấn Đồi Ngô, huyện Lục Nam.
- Quy mô dân số: Dự án đáp ứng nhu cầu ở cho khoảng 6.800 người.
1.3. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư
1.3.1. Các hạng mục công trình của dự án đầu tư
Thực hiện đầu tư đồng bộ công trình hạ tầng kỹ thuật gồm các hạng mục
công trình: San nền, phân lô, xây thô hoàn thiện mặt tiền căn liền kề; đường giao
thông; bãi đỗ xe; hệ thống thoát nước mặt; hệ thống thoát nước thải, trạm tập kết
rác thải; trạm xử lý nước thải; hệ thống cấp nước sinh hoạt; hệ thống cấp điện,
chiếu sáng công cộng; hệ thống thông tin liên lạc; cây xanh trên hè đường; khuôn
viên, cây xanh...
1.3.2. Hoạt động của dự án đầu tư
a) Giai đoạn thi công, xây dựng
- Hoạt động giải phóng mặt bằng.
- Hoạt động bóc đất hữu cơ bề mặt, tái sử dụng để trồng cây.
- Hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu san lấp, xây dựng về dự án.
- Hoạt động thi công các hạng mục công trình của dự án.
- Hoạt động sinh hoạt của cán bộ, công nhân tham gia thi công xây dựng.
-- 3 of 19 --
2
b) Giai đoạn vận hành
- Hoạt động của người dân trong dự án.
- Hoạt động duy tu, bảo dưỡng các hạng mục công trình của dự án.
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất lúa với diện tích khoảng
44,51 ha (trong đó: khoảng 39,80 ha đất trồng lúa nước 02 vụ trở lên LUC và
khoảng 4,71 ha đất trồng lúa nước còn lại LUK), là yếu tố nhạy cảm về môi trường
theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường (Nghị định số 08/2022/NĐ-CP), được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025.
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác
động xấu đến môi trường
2.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
- Dự án chiếm dụng đất nông nghiệp, đất trồng lúa, đất công trình thủy lợi,
nuôi trồng thủy sản, ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất nông nghiệp, đời sống, việc
làm, sinh kế, thu nhập của các hộ dân bị ảnh hưởng.
- Hoạt động đào đắp, san nền; hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu trong
phạm vi dự án, vận chuyển đất đào dư thừa, chất thải xây dựng đến vị trí đổ thải
và hoạt động sinh hoạt của công nhân thi công phát sinh tiếng ồn, bụi, khí thải,
nước thải sinh hoạt, nước mưa chảy tràn, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn
thông thường, chất thải nguy hại, có nguy cơ gây ngập úng, ảnh hưởng đến hoạt
động giao thông và tiềm ẩn nguy cơ sự cố tai nạn lao động, tai nạn giao thông,
cháy nổ.
- Hoạt động thi công các hạng mục công trình của dự án có khả năng ảnh
hưởng tới tới hoạt động canh tác nông nghiệp khu vực lân cận, hệ sinh thái xung
quanh, hoạt động kinh tế - xã hội, hệ thống giao thông khu vực dự án và có khả
năng xảy ra sự cố ngập úng, tai nạn lao động, tai nạn giao thông, cháy nổ.
2.2. Giai đoạn vận hành
- Hoạt động sinh hoạt của người dân sinh sống trong phạm vi dự án phát sinh
nước thải sinh hoạt, chất thải rắn thông thường, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải
nguy hại, tiếng ồn, độ rung và có nguy cơ xảy ra sự cố cháy nổ, sụt lún công trình,
tắc hệ thống cấp, thoát nước, trạm xử lý nước thải ngừng vận hành hoặc vận hành
không hiệu quả.
- Việc đầu tư xây dựng dự án có khả năng ảnh hưởng kinh tế - xã hội, hạ tầng
khu vực xung quanh, an ninh khu vực.
- Hoạt động xử lý nước thải, nạo vét cống thoát nước mưa, nước thải trong
phạm vi dự án phát sinh bùn thải, chất thải nguy hại và mùi hôi.
- Hoạt động xả nước thải sau xử lý ra mương thoát nước của khu vực có khả
năng gây ngập úng, tác động tiêu cực đến chất lượng nước nguồn tiếp nhận trong
trường hợp nước thải không được thu gom xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định.
-- 4 of 19 --
3
- Hoạt động của các máy phát điện dự phòng và phương tiện vận chuyển ra
vào dự án phát sinh tiếng ồn, độ rung, bụi và khí thải.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư
3.1. Nước thải, khí thải
3.1.1. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải
a) Giai đoạn thi công, xây dựng
- Hoạt động của công nhân thi công phát sinh nước thải sinh hoạt với lưu
lượng tối đa khoảng 4,5 m3/ngày. Thành phần chủ yếu là TSS, BOD5, COD,
Amoni, Coliform.
- Hoạt động vệ sinh dụng cụ, máy móc, thiết bị và phương tiện ra vào công
trường thi công phát sinh nước thải với lưu lượng khoảng 7,04 m3/ngày. Thành
phần chủ yếu là TSS, COD, dầu mỡ khoáng.
- Nước mưa chảy tràn qua khu vực Dự án với lưu lượng khoảng 1,581 m3/s.
Thành phần chủ yếu là TSS, BOD5, Tổng N, Tổng P.
b) Giai đoạn vận hành
- Hoạt động sinh hoạt của người dân sinh sống trong phạm vi dự án phát sinh
nước thải sinh hoạt với tổng lưu lượng khoảng 973,2 m3/ngày. Thành phần chủ
yếu là TSS, BOD5, Amoni, Nitrat, Phosphat, dầu mỡ, Tổng Coliforms.
- Nước mưa chảy tràn phát sinh trên toàn bộ diện tích dự án với lưu lượng
tính theo trận mưa lớn nhất khoảng 2,883 m3/s. Thành phần chủ yếu là TSS,
BOD5, Tổng N, Tổng P.
3.1.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của khí thải
a) Giai đoạn thi công, xây dựng
- Hoạt động của máy móc trên công trường thi công và hoạt động vận chuyển
nguyên vật liệu phục vụ thi công trong phạm vi dự án, vận chuyển đất đào dư
thừa, chất thải xây dựng đến vị trí đổ thải phát sinh chủ yếu là bụi và khí thải.
Thành phần chủ yếu là CO, SO2, NO2, VOC.
- Hoạt động đào đắp san nền, bốc dỡ, vận chuyển và tập kết nguyên vật liệu
phục vụ thi công phát sinh chủ yếu là bụi.
- Hoạt động hàn phát sinh khói hàn. Thành phần chủ yếu là khói hàn, CO, NOx.
- Hoạt động sơn phát sinh chủ yếu là hơi VOCs.
b) Giai đoạn vận hành
- Hoạt động của các phương tiện giao thông phát sinh bụi và khí thải. Thành
phần chủ yếu là CO, SO2, NO2.
- Hoạt động tập kết chất thải rắn sinh hoạt phát sinh mùi hôi, khí H2S, CH4.
- Hoạt động vận hành trạm xử lý nước thải tập trung của dự án phát sinh khí
thải có mùi hôi. Thành phần chủ yếu là H2S, CH4, Metylmecaptan.
-- 5 of 19 --
4
3.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại
3.2.1. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải rắn sinh hoạt, chất
thải rắn thông thường
a) Giai đoạn thi công, xây dựng
- Hoạt động phá dỡ các công trình hiện hữu trên đất phát sinh chất thải rắn
thông thường với tổng khối lượng khoảng 8.589,21 tấn. Thành phần chủ yếu là
vụn bê tông thải có kích thước nhỏ, khối gạch xây.
- Hoạt động phát quang thảm thực vật phát sinh chất thải thực bì với tổng
khối lượng khoảng 222,672 tấn. Thành phần chủ yếu là rơm, rạ, sinh khối của các
loại cây lương thực ngắn ngày, rau màu, cành cây, lá,... không còn khả năng tận
dụng cho các mục đích khác.
- Hoạt động đào, đắp san nền của dự án: Dự án cần khối lượng đất đắp khoảng
1.442.245 m3, khối lượng đất đào phát sinh khoảng 297.713 m3 (gồm: bóc đất
trồng lúa nước, vét bùn, đào san nền, ...), trong đó: đất đào tận dụng được khoảng
288.442 m3 (để trồng cây xanh, làm vật liệu san nền tại dự án), đất đào dư thừa
không tận dụng được vận chuyển đi đổ thải khoảng 9.271 m3 (đất đào vét bùn).
- Hoạt động sinh hoạt của công nhân tại công trường phát sinh chất thải rắn
sinh hoạt với khối lượng tối đa khoảng 50 kg/ngày. Thành phần chủ yếu là thức
ăn thừa, giấy báo, túi nilon, vỏ hoa quả.
- Hoạt động thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án phát sinh
chất thải rắn xây dựng với tổng khối lượng khoảng 1.067,49 tấn. Thành phần chủ
yếu là đầu mẩu cáp, đầu mẩu ống HDPE, đầu mẩu sắt thép, bao bì carton, nilon.
b) Giai đoạn vận hành
- Hoạt động sinh hoạt của cư dân phát sinh chất thải rắn sinh hoạt với tổng
khối lượng khoảng 19.329,71 kg/ngày. Thành phần các chất ô nhiễm chủ yếu là
thức ăn thừa, giấy báo, túi nilon, vỏ hoa quả, bao bì nhựa, kim loại.
- Hoạt động của các bể tự hoại và nạo vét cống rãnh phát sinh bùn thải với
tổng khối lượng khoảng 125.919,36 kg/lần.
- Hoạt động vận hành trạm xử lý nước thải tập trung của dự án phát sinh bùn
thải với tổng khối lượng khoảng 425,88 kg/ngày.
3.2.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của CTNH
a) Giai đoạn thi công, xây dựng
Hoạt động văn phòng tại công trường thi công, hoạt động bảo dưỡng máy
móc, thiết bị thi công và hoạt động thi công xây dựng các hạng mục công trình
của dự án phát sinh chất thải nguy hại với tổng khối lượng khoảng 817,5 kg/tháng.
Thành phần chủ yếu là giẻ lau, găng tay nhiễm thành phần nguy hại; ắc quy, pin thải;
que hàn thải; bao bì cứng thải bằng kim loại; bao bì cứng thải bằng các vật liệu khác.
b) Giai đoạn vận hành
Hoạt động sinh hoạt của các hộ dân, chiếu sáng sân đường nội bộ, hoạt động
sửa chữa, bảo dưỡng trạm biến áp và hoạt động xử lý mùi, khí thải từ trạm xử lý
-- 6 of 19 --
5
nước thải phát sinh chất thải nguy hại với tổng khối lượng khoảng 37.217 kg/năm.
Thành phần chủ yếu là dầu thải từ quá trình bảo dưỡng trạm biến áp; pin, ắc quy,
thiết bị, linh kiện điện tử hỏng; than hoạt tính đã qua sử dụng từ quá trình xử lý
khí thải,...
3.3. Tiếng ồn, độ rung
3.3.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
- Hoạt động của các phương tiện, thiết bị thi công, xe vận chuyển nguyên vật
liệu (xe tải, máy đào, máy đầm, máy ủi, máy trộn vữa, xe lu) và hoạt động khoan,
hàn, cắt, đào, đầm phát sinh tiếng ồn.
- Hoạt động của các phương tiện, máy móc, thiết bị thi công, vận chuyển
nguyên vật liệu (xe tải, máy đào, máy đầm, máy ủi, máy trộn vữa, xe lu) phát sinh
rung chấn.
3.3.2. Giai đoạn vận hành
Hoạt động của các phương tiện giao thông vận tải ra vào dự án; hoạt động
vận hành máy phát điện dự phòng và trạm xử lý nước thải của dự án phát sinh
tiếng ồn.
3.4. Các tác động khác
3.4.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
Hoạt động thi công các hạng mục công trình của dự án có khả năng ảnh
hưởng tới hoạt động kinh tế - xã hội, hệ thống giao thông, canh tác, sản xuất nông
nghiệp khu vực dự án và có khả năng xảy ra sự cố ngập úng, tai nạn lao động, tai
nạn giao thông, cháy nổ.
3.4.2. Giai đoạn vận hành
Hoạt động vận hành dự án có khả năng ảnh hưởng tới hệ thống giao thông,
hạ tầng, an ninh trật tự tại khu vực và có khả năng xảy ra nguy cơ sự cố ngập úng,
cháy nổ, tắc hệ thống cấp, thoát nước, trạm xử lý nước thải ngừng vận hành hoặc
vận hành không hiệu quả.
4. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4.1. Công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải
a) Giai đoạn thi công, xây dựng
* Nước thải sinh hoạt:
- Dự án bố trí tại công trường thi công khoảng 03 nhà vệ sinh lưu động, dung
tích bể chất thải khoảng 1.000 lít để thu gom toàn bộ nước thải sinh hoạt của công
nhân thi công; chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng định kỳ hút, vận
chuyển, xử lý theo quy định khi đầy bể, không xả thải ra môi trường.
- Quy trình thực hiện: Nước thải sinh hoạt → Nhà vệ sinh di động → Đơn vị
chức năng bơm hút, vận chuyển, xử lý.
* Nước thải thi công:
-- 7 of 19 --
6
- Xây dựng tại công trường thi công 01 hệ thống cầu rửa xe, kích thước L x
B x H = (3 x 2 x 0,5) m, cống và 01 bể lắng cấu tạo 03 ngăn, kích thước mỗi ngăn
L x B x H = khoảng (1 x 1 x 1) m, với tổng dung tích khoảng 03 m3 để thu gom,
tách dầu và lắng lọc toàn bộ nước thải từ hoạt động vệ sinh phương tiện vận
chuyển, thiết bị thi công tại công trường. Nước thải sau khi tách dầu mỡ, lắng cặn
được tái sử dụng toàn bộ vào mục đích làm ẩm vật liệu thi công, đất đá thải trước
khi vận chuyển và tưới nước dập bụi trên công trường thi công; váng dầu được
thu gom, lưu trữ, hợp đồng với đơn vị chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý cùng
với chất thải nguy hại khác của dự án theo quy định; đất, cát, cặn tại bể lắng được
thu gom và vận chuyển đi đổ thải cùng với phế thải xây dựng của dự án.
- Quy trình thực hiện: Nước thải từ hoạt động vệ sinh phương tiện vận
chuyển, thiết bị thi công → bể lắng 03 ngăn → tách dầu → lắng cặn → nước rửa
sau khi được lắng cặn → tái sử dụng vệ sinh dụng cụ, làm ẩm vật liệu đất thải khi
vận chuyển và tưới nước dập bụi trên công trường thi công.
b) Giai đoạn vận hành
* Hệ thống thoát nước thải:
- Đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, thoát nước thải tách riêng biệt hoàn
toàn với hệ thống thu gom, thoát nước mưa, bao gồm: hệ thống rãnh xây gạch
B400mm đặt tại phía sau nhà và các tuyến ống D300, D400mm chạy dọc trên hè
các tuyến đường.
- Khuyến khích các hộ gia đình, các cơ sở kinh doanh, dịch vụ trong dự án
xây dựng bể tự hoại tại mỗi công trình, đảm bảo toàn bộ nước thải phát sinh từ
các công trình của dự án được thu gom, xử lý sơ bộ trước khi dẫn về các trạm xử
lý nước thải tập trung.
- Nước thải sinh hoạt phát sinh được thu gom theo 02 lưu vực dẫn về các 02
trạm xử lý nước thải sinh hoạt với tổng công suất thiết kế 1.400 m3/ngày đêm để
xử lý bằng công nghệ AO kết hợp giá thể vi sinh MBBR bảo đạt QCVN
14:2008/BTNMT, cột A trước khi thoát ra nguồn tiếp nhận, cụ thể:
+ Toàn bộ nước thải sinh hoạt phát sinh từ các khu đất ở hiện trạng (ký hiệu
OHT:01, OHT:02, OHT:03, OHT:04, OHT:05 và OHT:06), đất ở liền kề (ký hiệu
LK:01, LK:02, LK:03, LK:04, LK:05, LK:06, LK:07, LK:08, LK:09, LK:10,
LK:11, LK:12, LK:13, LK:14, LK:15, LK:16, LK:17, LK:18, LK:19, LK:20,
LK:21, LK:22, LK:23, LK:24, LK:25 và LK:27), đất ở biệt thự ký hiệu BT:01,
đất văn hoá (ký hiệu VH:01, VH:02, VH:03), đất trường học (ký hiệu TH:01 và
TH:02), đất công cộng (ký hiệu CC:01, CC:02, CC:03 và CC:04) và đất thương
mại ký hiệu TM:02 theo quy hoạch chi tiết 1/500 với tổng lưu lượng phát sinh
khoảng 651,90 m3/ngày được thu gom về trạm xử lý nước thải sinh hoạt số 1 công
suất 750 m3/ngày đêm. Nước thải sau xử lý bảo đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột
A với K = 1 và thoát vào hồ điều hoà tại lô cây xanh CX:01 của dự án. Nước từ
hồ điều hoà theo cửa xả tràn XT1 chảy vào tuyến cống B2000 phía Tây hồ, sau
đó theo tuyến cống dọc tuyến đường N4 thoát ra nguồn tiếp nhận là tuyến mương
đất phía Tây dự án tại cửa xả X9, sau đó chảy ra ngòi Sen (ngòi Mẫu Sơn) tại vị
trí có tọa độ X = 2355368; Y = 434456 (theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục
1070, múi chiếu 30).
-- 8 of 19 --
7
+ Toàn bộ nước thải sinh hoạt phát sinh từ các khu đất ở hiện trạng (ký hiệu
OHT:07, OHT:08 và OHT:09), đất ở liền kề (ký hiệu LK:26, LK:28, LK:29,
LK:30, LK:31, LK:32, LK:33, LK:34, LK:35 và LK:36), đất ở biệt thự (ký hiệu
BT:02, BT:03, BT:04, BT:05 và BT:06), đất ở hỗn hợp cao tầng (ký hiệu
HHCT:01 và HHCT:02), đất văn hoá (ký hiệu VH:04, VH:05,VH:06 và VH:07),
đất trường học ký hiệu TH:03, đất công cộng ký hiệu CC:05 và đất thương mại
(ký hiệu TM:01, TM:03 và TM:04) theo quy hoạch chi tiết 1/500 với tổng lưu
lượng phát sinh khoảng 561,00 m3/ngày được thu gom về trạm xử lý nước thải
sinh hoạt số 2 công suất 650 m3/ngày đêm. Nước thải sau xử lý bảo đạt QCVN
14:2008/BTNMT, cột A với K = 1 và xả vào cống hộp BxH = 2,8x2,8m thoát qua
hệ thống cống về hồ nước CX:07 qua cửa xả X11. Sau đó nước trong hồ tại lô đất
cây xanh CX:07 xả tràn vào cống hộp BTCT 2x(2,5x2,5m) thông qua cửa xả tràn
XT2 thoát vào ngòi Quăn phía đông đường QL37 qua tuyến cống 3xD1250 hiện
trạng tại vị trí có tọa độ X = 2355882; Y = 436531 (theo hệ tọa độ VN2000, kinh
tuyến trục 1070, múi chiếu 30).
- Tóm tắt quy trình xử lý nước thải của 02 trạm xử lý n
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.