Quyết định15/2026Ban hành: 10/04/2026Còn hiệu lực
Quyết định Về việc phân cấp thực hiện cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (10)
- Bãi bỏQuyết định 04/2020/QĐ-UBND
- Sửa đổiNghị định 54/2019/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 54/2019/NĐ-CP
- Bãi bỏQuyết định 04/2020/QĐ-UBND
- Sửa đổiNghị định 54/2019/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 54/2019/NĐ-CP
- Bãi bỏQuyết định 04/2020/QĐ-UBND
- Sửa đổiLuật 87/2025/QH
- Sửa đổiNghị định 54/2019/NĐ-CP
- Bãi bỏQuyết định 04/2020/QĐ-UBND
Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định việc phân cấp thực hiện cấp Giấy phép
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trên địa bàn tỉnh
Cao Bằng.
2. Đối tượng áp dụng: Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã,
phường; doanh nghiệp, hộ kinh doanh Việt Nam và nước ngoài kinh doanh dịch
vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
-- 1 of 3 --
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 53+54+55+56+57/Ngày 21-4-2026
Điều 2. Phân cấp
1. Phân cấp cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện cấp Giấy phép
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
2. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện cấp Giấy phép
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn quản lý.
Điều 3. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
a) Thực hiện việc cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ
trường theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Quyết định này;
b) Thực hiện công tác quản lý nhà nước; kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố
cáo và xử lý vi phạm pháp luật về hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch
vụ vũ trường trên địa bàn tỉnh theo quy định;
c) Thực hiện công bố, công khai các thủ tục hành chính về kinh doanh
dịch vụ vũ trường theo thẩm quyền;
d) Chỉ đạo, hướng dẫn, tuyên truyền và tổ chức triển khai thực hiện văn
bản quy phạm pháp luật về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường;
đ) Thực hiện công tác thống kê, báo cáo theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các xã, phường quản lý hoạt động
kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trên địa bàn tỉnh theo quy định
của pháp luật; cử thành viên tham gia đoàn kiểm tra thực tế tại địa điểm kinh
doanh dịch vụ vũ trường theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Thực hiện việc cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke
theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Quyết định này; điều chỉnh, thu hồi
thực hiện tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 148/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung
Điều 9. Nghị định số 54/2019/NĐ-CP; thành lập đoàn thẩm định thực tế tại địa
điểm kinh doanh dịch vụ karaoke theo quy định.
b) Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về
hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn theo thẩm quyền.
c) Thực hiện công khai các thủ tục hành chính về kinh doanh dịch vụ
karaoke theo thẩm quyền;
đ) Chỉ đạo, hướng dẫn, tuyên truyền và tổ chức triển khai thực hiện văn
bản quy phạm pháp luật về kinh doanh dịch vụ karaoke trên địa bàn quản lý;
e) Định kỳ 6 tháng, cuối năm báo cáo tình hình thực hiện công tác quản lý
nhà nước và cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke về Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, theo dõi.
-- 2 of 3 --
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 53+54+55+56+57/Ngày 21-4-2026
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.