Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2025.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động -
Thương binh và Xã hội, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám
đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Long Biên
-- 3 of 210 --
PHỤ LỤC SỐ 01
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Nghề kỹ thuật trồng ớt
Trình độ đào tạo dưới 3 tháng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 104 /2024/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
Năm 2024
-- 4 of 210 --
2
MỤC LỤC
PHẦN I. PHẦN THUYẾT MINH
I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật
II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật
PHẦN II. BẢNG TỔNG HỢP ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT
I. Định mức lao động
II. Định mức thiết bị
III. Định mức vật tư
IV. Định mức cơ sở vật chất
-- 5 of 210 --
3
PHẦN I. PHẦN THUYẾT MINH
Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề kỹ thuật trồng ớt trình độ đào tạo dưới 3
tháng là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư, thiết bị và cơ sở vật chất
để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn kỹ
thuật về nghề kỹ thuật trồng ớt do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề kỹ thuật trồng ớt trình độ
đào tạo dưới 3 tháng
1. Định mức lao động
- Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao
động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học
đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao
động gián tiếp. Định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và
thực hành. Định mức lao động gián tiếp là thời gian lao động cho hoạt động
quản lý, phục vụ.
2. Định mức thiết bị
- Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng loại thiết bị để hoàn thành
việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có
thẩm quyền ban hành.
- Định mức thiết bị là căn cứ để tính nguyên vật liệu và tính khấu hao thiết
bị.
- Định mức thiết bị chưa bao gồm thời gian sử dụng các thiết bị cho công
tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.
3. Định mức vật tư
- Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên, vật liệu cần thiết để
hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ
quan có thẩm quyền ban hành.
-- 6 of 210 --
4
- Định mức này chưa bao gồm:
+ Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh hoạt phục vụ cho quá trình đào tạo;
+ Định mức nguyên, vật liệu cho bảo trì, bảo dưỡng định kỳ thiết bị;
+ Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có ban đầu để phục vụ cho
đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng.
4. Định mức cơ sở vật chất
Định mức cơ sở vật chất: Là thời gian sử dụng và diện tích sử dụng của
một người học đối với từng loại cơ sở vật chất (khu học lý thuyết, khu thực
hành, thực tập và các khu chức năng khác,…) để hoàn thành đào tạo cho một
người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật nghề kỹ thuật
trồng ớt trình độ đào tạo dưới 3 tháng
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để:
- Xác định chi phí trong đào tạo lớp kỹ thuật trồng ớt trình độ đào tạo đào
tạo dưới 3 tháng;
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất
lượng trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật lớp kỹ thuật trồng ớt trình độ đào tạo đào tạo
dưới 3 tháng được tính toán trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 học viên và lớp
học thực hành 18 học viên, thời gian đào tạo là 200 giờ.
3. Trường hợp tổ chức đào tạo kỹ thuật trồng ớt trình độ đào tạo dưới 3
tháng khác với các điều kiện quy định tại khoản 2 mục II, các cơ quan, đơn vị
căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để điều chỉnh
định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp.
4. Thời gian đào tạo được phân bổ:
-- 7 of 210 --
5
Mã
mô
đun
Tên Mô đun
Phân bổ thời gian chương trình
Tổng
số
Trong đó
Lý
thuyết
Thực
hành/ thực
tập/thí
nghiệm/bài
tập/thảo
luận
Kiểm
tra
MĐ01 Chuẩn bị các điều kiện
trồng ớt 48 16 28 4
MĐ02 Trồng và chăm sóc ớt 48 16 28 4
MĐ03 Quản lý dịch hại trên ớt 60 16 40 4
MĐ04 Thu hoạch và tiêu thụ sản
phẩm 44 12 28 4
Tổng cộng 200 60 124 16
-- 8 of 210 --
6
PHẦN II. BẢNG TỔNG HỢP ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Tên ngành/nghề: Kỹ thuật trồng ớt
Mã ngành/ nghề:
Trình độ đào tạo: Đào tạo dưới 3 tháng
Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp
học lý thuyết không quá 35 học viên và lớp học thực hành 18 học viên.
I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
STT Định mức lao động Định mức (giờ) Ghi chú
(1) (2) (3) (4)
I Định mức lao động trực tiếp 9,49
1 Định mức giờ dạy lý thuyết 1,71
- Trình độ chuyên môn Trình độ
trung cấp trở lên có chuyên ngành
đào tạo phù hợp giảng đào tạo Kỹ
thuật trồng ớt
- Ưu tiên người có kinh nghiệm
giảng dạy.
2 Định mức giờ dạy thực hành 7,78
- Trình độ chuyên môn Trình độ
trung cấp trở lên có chuyên ngành
đào tạo phù hợp giảng đào tạo Kỹ
thuật trồng ớt
- Ưu tiên người có kinh nghiệm
giảng dạy.
II
Định mức lao động gián tiếp (15%
lao động trực tiếp)
Có bằng tốt nghiệp từ Trung cấp trở
lên, ưu tiên người có ngành nghề đào
tạo phù hợp với vị trí việc làm.
1,42
II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ
STT Tên thiết bị Thông số kỹ thuật cơ bản Định mức thiết bị
(giờ)
(1) (2) (3) (4)
I Thiết bị dạy lý thuyết
-- 9 of 210 --
7
STT Tên thiết bị Thông số kỹ thuật cơ bản Định mức thiết bị
(giờ)
1 Máy vi tính Loại thông dụng 1,17
2 Máy chiếu
Cường độ sáng: >=2500
ANSI lumens, kích thước
phông chiếu: >=
(1800x1800)mm
1,17
3 Bút trình chiếu Loại thông dụng 1,17
4 Bảng di động Kích thước:
>=(1250x2400)mm 1,17
II Thiết bị dạy thực hành
5 Máy xới đất đa
năng
Động cơ 4 thì, Công suất ≥
8HP 0,22
6 Máy phun thuốc Công suất: ≥ 1 kW; Thể tích:
bình chứa ≥ 10 lít 0,56
7 Máy đo pH Khoảng đo pH: (0 ÷14) 0,17
8 Máy kiểm tra ẩm
độ Phạm vi đo: (1 ÷ 99) % RH 0,17
9 Máy bơm nước Loại thông dụng 220V 1,33
10 Cân đồng hồ Cân được: ≤ 60 kg 0,89
11 Bình phun Dung tích: ≤ 25 lít 0,33
12 Xe rùa Loại thông dụng 2,67
13 Dao Loại thông dụng 2,67
14 Khay gieo hạt Chất liệu nhựa, > 50 lỗ 0,67
15 Cuốc Lưỡi bằng thép không gỉ 6,00
16 Cào Lưỡi bằng thép không gỉ 6,00
-- 10 of 210 --
8
STT Tên thiết bị Thông số kỹ thuật cơ bản Định mức thiết bị
(giờ)
17 Xẻng Lưỡi bằng thép không gỉ 2,67
18 Kéo Loại kéo chuyên dụng 2,00
19 Thước dây Loại thông dụng 0,67
20 Sọt nhựa Loại nhựa dẻo, loại thông
dụng 2,67
21 Ông thun Loại thông dụng 0,56
22 Hệ thống tưới tiết
kiệm Loại thông dụng 0,83
23 Bộ dụng cụ phòng
cháy, chữa cháy
Theo tiêu chuẩn Việt Nam
về phòng cháy chữa cháy 0,83
24 Bộ cứu thương Theo tiêu chuẩn Việt Nam
về y tế 0,83
25 Tủ đựng dụng cụ
cứu thương
Loại thông dụng trên thị
trường tại thời điểm mua
sắm
0,83
III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ
STT Tên vật tư Đơn vị
tính Yêu cầu kỹ thuật Tiêu
hao
(1) (2) (3) (4) (5)
1 Giấy A4 gram Loại thông dụng 0,1
2 Giấy A3 gram Loại thông dụng 0,1
3 Bút lông hộp Loại thông dụng 1,0
4 Bút bi cái Loại thông dụng 0,7
5 Giấy thi/kiểm tra hết
môn tờ Loại thông dụng 40,0
6 Giáo trình quyển Dùng để giảng dạy 1,0
-- 11 of 210 --
9
STT Tên vật tư Đơn vị
tính Yêu cầu kỹ thuật Tiêu
hao
7 Sổ tay ghi chép quyển Loại thông dụng 1,0
8 Khăn lau bảng cái Loại thông dụng 1,0
9 Phấn trắng hộp Sử dụng viết bảng 1,0
10 Phấn màu hộp Sử dụng viết bảng 1,0
11 Sổ lên lớp quyển Theo quy định hiện
hành 1,0
12 Sổ giáo án quyển Theo quy định hiện
hành 1,0
13 Sổ tay giảng viên quyển Theo quy định hiện
hành 1,0
14 Găng tay y tế hộp Loại thông dụng 50
đôi/hộp 1,8
15 Khẩu trang y tế hộp Loại thông dụng 50
cái/hộp 1,8
16 Mũ cái Loại thông dụng 0,3
17 Quần áo bảo hộ bộ Loại thông dụng 0,3
18 Ủng đôi Loại thông dụng 0,3
19 Màng phủ nông
nghiệp cây Loại thông dụng 0,1
20 Ớt giống Cây/gói Theo tiêu chuẩn về
giống cây trồng 15,0/0,4
21 Túi nilon kg Loại thông dụng 0,56
22 Cọc tre cây Loại thông dụng 15,0
23 Dây nilon cuộn Loại thông dụng 0,4
24 Nhiên liệu (xăng/dầu) lít Loại thông dụng 0,5
25 Phân hữu cơ kg Loại thông dụng 5,0
-- 12 of 210 --
10
STT Tên vật tư Đơn vị
tính Yêu cầu kỹ thuật Tiêu
hao
26 Thuốc trừ bệnh gói
(100g) Loại thông dụng 0,2
27 Thuốc kích rễ Chai
(250ml) Loại thông dụng 0,1
28 Thuốc trừ sâu sinh
học
chai
(250ml) Loại thông dụng 0,2
29 Thuốc trừ bệnh sinh
học
Chai
(250ml) Loại thông dụng 0,2
30 Phân Urê kg Loại thông dụng 0,2
31 Phân Super Lân kg Loại thông dụng 0,3
32 Phân Kali clorua kg Loại thông dụng 0,3
33 Trichoderma kg Loại thông dụng 0,1
34 Vôi nông nghiệp kg Loại thông dụng 1,0
35 Thuốc trừ cỏ chai
(100ml) Loại thông dụng 0,1
36 Giá thể kg Loại thông dụng tại
thời điểm mua sắm 5,0
37 Pin AA đôi Loại thông dụng 2,0
38 Bẫy Pheromone chiếc Loại thông dụng 1,0
39 Bẫy đèn chiếc Loại thông dụng 1,0
40 Bẫy màu sắc chiếc Loại thông dụng 1,0
41 Phôi chứng chỉ cái Theo quy định hiện
hành 1,0
Lưu ý: Tỷ lệ % thu hồi dụng cụ vật tư khoảng 90%. Ngoài ra còn phụ thuộc vào
thực tế hao mòn, hỏng trong quá trình thực hành của dụng cụ vật tư.
-- 13 of 210 --
11
IV, ĐỊNH MỨC CƠ SỞ VẬT CHẤT
STT Tên cơ sở vật chất
Diện tích sử
dụng trung
bình của 01
(một) người
học (m2)
Tổng thời
gian sử
dụng của
01 (một)
người
học (giờ)
Định mức sử dụng
của 01 (một) người
học
(m2 x giờ)
I Khu học lý thuyết 1,7 60 102
1 Phòng học lý
thuyết 1,7 60 102
II
Khu học thực
hành, thực tập,
thí nghiệm
5,5 140 770
1 Phòng thực hành
(A) 5,5 140 770
-- 14 of 210 --
PHỤ LỤC SỐ 02
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Nghề kỹ thuật trồng rau an toàn
Trình độ đào tạo dưới 3 tháng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 104 /2024/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
Năm 2024
-- 15 of 210 --
2
MỤC LỤC
PHẦN I. PHẦN THUYẾT MINH
I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật
II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật
PHẦN II. BẢNG TỔNG HỢP ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT
I. Định mức lao động
II. Định mức thiết bị
III. Định mức vật tư
IV. Định mức cơ sở vật chất
-- 16 of 210 --
3
PHẦN I. PHẦN THUYẾT MINH
Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề kỹ thuật trồng rau an toàn trình độ đào
tạo dưới 3 tháng là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư, thiết bị và cơ
sở vật chất để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí,
tiêu chuẩn kỹ thuật về nghề kỹ thuật trồng rau an toàn do cơ quan có thẩm quyền
ban hành.
I. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật nghề kỹ thuật trồng rau an
toàn trình độ đào tạo dưới 3 tháng
1. Định mức lao động
- Định mức lao động là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao
động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học
đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Định mức lao động bao gồm định mức lao động trực tiếp và định mức lao
động gián tiếp. Định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và
thực hành. Định mức lao động gián tiếp là thời gian lao động cho hoạt động
quản lý, phục vụ.
2. Định mức thiết bị
- Định mức thiết bị là thời gian sử dụng từng loại thiết bị để hoàn thành
việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có
thẩm quyền ban hành.
- Định mức thiết bị là căn cứ để tính nguyên vật liệu và tính khấu hao thiết bị.
- Định mức thiết bị chưa bao gồm thời gian sử dụng các thiết bị cho công
tác quản lý, phục vụ của lao động gián tiếp.
3. Định mức vật tư
- Định mức vật tư là mức tiêu hao từng loại nguyên, vật liệu cần thiết để
hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ
quan có thẩm quyền ban hành.
-- 17 of 210 --
4
- Định mức này chưa bao gồm:
+ Định mức về điện chiếu sáng, nước sinh hoạt phục vụ cho quá trình đào tạo;
+ Định mức nguyên, vật liệu cho bảo trì, bảo dưỡng định kỳ thiết bị;
+ Khối lượng (số lượng) vật tư cần thiết, phải có ban đầu để phục vụ cho
đào tạo đáp ứng yêu cầu của một kỹ năng.
4. Định mức cơ sở vật chất
Định mức cơ sở vật chất: Là thời gian sử dụng và diện tích sử dụng của
một người học đối với từng loại cơ sở vật chất (khu học lý thuyết, khu thực
hành, thực tập và các khu chức năng khác,…) để hoàn thành đào tạo cho một
người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
II. Hướng dẫn sử dụng định mức kinh tế - kỹ thuật nghề kỹ thuật
trồng rau an toàn trình độ đào tạo dưới 3 tháng
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để:
- Xác định chi phí trong đào tạo lớp kỹ thuật trồng rau an toàn trình độ đào
tạo đào tạo dưới 3 tháng;
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch, quản lý kinh tế, tài chính và quản lý chất
lượng trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật lớp kỹ thuật trồng rau an toàn trình độ đào
tạo đào tạo dưới 3 tháng được tính toán trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 học
viên và lớp học thực hành 18 học viên, thời gian đào tạo là 200 giờ.
3. Trường hợp tổ chức đào tạo kỹ thuật trồng rau an toàn trình độ đào tạo
dưới 3 tháng khác với các điều kiện quy định tại khoản 2 mục II, các cơ quan,
đơn vị căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ thuật này và điều kiện cụ thể để điều
chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp.
4. Thời gian đào tạo được phân bổ:
-- 18 of 210 --
5
Mã
mô
đun
Tên Mô đun
Phân bổ thời gian chương trình
Tổng
số
Trong đó
Lý
thuyết
Thực
hành/ thực
tập/thí
nghiệm/bài
tập/thảo
luận
Kiểm
tra
MĐ01 Các bước chuẩn bị sản xuất
rau an toàn 40 8 28 4
MĐ02 Trồng và chăm sóc nhóm
rau ăn lá 48 12 32 4
MĐ03 Trồng và chăm sóc nhóm
rau ăn quả 56 14 38 4
MĐ04 Trồng và chăm sóc nhóm
rau ăn củ 56 14 38 4
Tổng cộng 200 48 136 16
-- 19 of 210 --
6
PHẦN II. BẢNG TỔNG HỢP ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Tên ngành/nghề: Kỹ thuật trồng rau an toàn
Mã ngành/ nghề:
Trình độ đào tạo: Đào tạo dưới 3 tháng
Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp
học lý thuyết không quá 35 học viên và lớp học thực hành 18 học viên.
I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
STT Định mức lao động Định mức (giờ) Ghi chú
(1) (2) (3) (4)
I Định mức lao động trực tiếp 9,82
1 Định mức giờ dạy lý thuyết 1,37
- Trình độ chuyên môn: Trình độ
trung cấp trở lên có chuyên ngành
đào tạo phù hợp giảng đào tạo Kỹ
thuật trồng rau an toàn
- Ưu tiên người có kinh nghiệm
giảng dạy.
2 Định mức giờ dạy thực hành 8,44
- Trình độ chuyên môn: Trình độ
trung cấp trở lên có chuyên ngành
đào tạo phù hợp giảng đào tạo Kỹ
thuật trồng rau an toàn.
- Ưu tiên người có kinh nghi