Công văn30/VBHN-BTNMTBan hành: 15/11/2018Còn hiệu lực
Thông tư Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo vẽ
🌐 Tên văn bản theo 7 thứ tiếng (bản dịch máy, tham khảo)
- EnglishOfficial Letter - Vietnam (2018)
- 中文公函 - 越南 (2018)
- 日本語公文 - ベトナム (2018)
- 한국어공문 - 베트남 (2018)
- FrançaisLettre officielle - Vietnam (2018)
- РусскийОфициальное письмо - Вьетнам (2018)
- EspañolCarta oficial - Vietnam (2018)
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (4)
- Sửa đổiNghị định 27/2019/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 27/2019/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 27/2019/NĐ-CP
- Sửa đổiThông tư 15/2024/TT-BTNMT
vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5000.
1 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo
đạc, bản đồ và thông tin địa lý có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Đo đạc và bản đồ; Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ;
Căn cứ Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam,
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các
Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý.”
-- 1 of 62 --
2
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biển, Thủ trưởng các đơn vị
thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Thông tư này./.
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Số: /VBHN-BTNMT
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các Sở TN&MT tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
- Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT;
- Cổng thông tin điện tử Bộ TN&MT;
- Lưu: VT, ĐĐBĐVN.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày tháng năm 2024
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Phương Hoa
2 Điều 15 và Điều 16 của Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ
thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý quy định chuyển tiếp, trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu
lực thi hành như sau:
“Điều 15. Quy định chuyển tiếp
Các đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu
lực thì thực hiện theo các quy định hiện hành tại thời điểm phê duyệt.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này./.”
-- 2 of 62 --
3
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH ĐÁY BIỂN TỶ LỆ 1:5000
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 22/2018/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2018
của Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5000 được
áp dụng cho các hạng mục công việc sau:
a) Xây dựng điểm kiểm tra thiết bị đo biển;
b) Xây dựng lưới khống chế phục vụ đo sâu bằng sào;
c) Xây dựng trạm tĩnh phục vụ đo vẽ chi tiết bằng công nghệ Real Time
Kinematic;
d) Xây dựng điểm độ cao nghiệm triều;
đ) Xây dựng điểm nghiệm triều;
e) Đo nối và tính toán độ cao thủy chuẩn kỹ thuật vào điểm "0" của điểm
nghiệm triều;
g) Kiểm nghiệm thiết bị đo biển;
h) Biên vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5000 từ bản đồ địa hình đáy biển
tỷ lệ 1:2000;
i) Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào;
k) Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đơn tia, đa tia;
l) Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào;
m) Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy đo sâu hồi âm đơn tia, đa tia;
n) Thành lập bản đồ gốc.
2. Đối tượng áp dụng
Định mức kinh tế - kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:5000 áp
dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động đo vẽ và thành lập bản đồ địa hình
đáy biển tỷ lệ 1:5000 trên vùng biển Việt Nam.
3. Cơ sở xây dựng Định mức kinh tế - kỹ thuật
-- 3 of 62 --
4
a) Thông tư số 63/2017/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa hình đáy
biển tỷ lệ 1:5000;
b) Thông tư số 27/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về kiểm nghiệm và hiệu chỉnh một số thiết bị đo
đạc bản đồ biển;
c) Thông tư số 04/2017/TT-BTNMT ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài
nguyên và môi trường;
d) Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ
(viết tắt là Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT);
đ) Thông tư số 72/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2015 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa
hình đáy biển tỷ lệ 1:100 000 (viết tắt là Thông tư số 72/2015/TT-BTNMT).
4. Quy định viết tắt
Bảng số 01
Chữ viết tắt Thay cho Chữ viết tắt Thay cho
BĐĐH Bản đồ địa hình LX3 Lái xe bậc 3
KK Khó khăn ĐB.IV.4 Đo đạc bản đồ viên hạng IV
bậc 4 hoặc tương đương
KT-KT Kinh tế - kỹ thuật ĐB.IV.6 Đo đạc bản đồ viên hạng IV
bậc 6 hoặc tương đương
KTNT Kiểm tra nghiệm thu ĐB.IV.11 Đo đạc bản đồ viên hạng IV
bậc 11 hoặc tương đương
ĐVT Đơn vị tính ĐB.III.4 Đo đạc bản đồ viên hạng III
bậc 4 hoặc tương đương
TH Thời hạn ĐB.III.5 Đo đạc bản đồ viên hạng III
bậc 5 hoặc tương đương
TCKT Thủy chuẩn kỹ thuật LX3 Lái xe bậc 3
KTTBĐB Kiểm tra thiết bị đo biển ĐCNT Độ cao nghiệm triều
BHLĐ Bảo hộ lao động TT Số thứ tự
N Số lượng thủy thủ tàu
chuyên dụng RTK Real Time Kinematic (Thiết
bị đo động thời gian thực)
-- 4 of 62 --
5
Chữ viết tắt Thay cho Chữ viết tắt Thay cho
SBES
Single Beam Echo-
sounder (Máy đo sâu hồi
âm đơn tia)
DGPS
Differential Global
Positioning System (Hệ thống
định vị toàn cầu vi sai)
GPS
Global Positioning
System (Hệ thống định
vị toàn cầu)
MBES Multi Beam Echo-sounder
(Máy đo sâu hồi âm đa tia)
TKKT-DT Thiết kế kỹ thuật - Dự
toán GNSS
Global Navigation Satellite
System (Hệ thống định vị, dẫn
đường toàn cầu)
DK
Dịch vụ kinh tế - khoa
học - kỹ thuật (Nhà
giàn)
CS Công suất tiêu thụ điện
5.3 Hệ số điều chỉnh thời tiết: Mức lao động kỹ thuật khi phải ngừng nghỉ
việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính theo hệ số trong
Bảng A của Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT.
6. 4 Các quy định khác
a) Định mức lao động: là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao
động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc hoặc
một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định
của pháp luật hiện hành. Định mức lao động quy định trong Chương II của định
mức kinh tế - kỹ thuật này chưa bao gồm mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động trực tiếp và hệ số điều chỉnh thời tiết
Thành phần định mức lao động gồm:
- Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản,
thao tác chính để thực hiện công việc.
- Xác định điều kiện chuẩn (phân loại khó khăn): xác định các yếu tố cơ
bản như địa hình, địa vật, giao thông, địa chất và các điều kiện khác liên quan đến
thực hiện công việc; xác định các mức khó khăn khác với điều kiện chuẩn.
- Định biên: mô tả vị trí việc làm của từng lao động trong từng bước công
việc đến khi tạo ra sản phẩm. Trên cơ sở đó xác định số lượng và cấp bậc lao động
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT
ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các
Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT
ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các
Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
-- 5 of 62 --
6
cụ thể để thực hiện từng nội dung của từng công đoạn của công việc trong chu
trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm.
- Định mức: thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản
phẩm và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
hiện hành; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm.
+ Công cá nhân: là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực
hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.
+ Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp
thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm.
+ Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số. Trong đó:
Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm). Lao động kỹ thuật
là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành về tài
nguyên và môi trường và các ngành nghề khác có liên quan theo quy định của
pháp luật.
Mẫu số là mức lao động phục vụ (lao động phổ thông), tính theo công cá
nhân. Lao động phục vụ (lao động phổ thông) là lao động giản đơn để vận chuyển
thiết bị, vật tư, mẫu vật, dẫn đường và các hoạt động khác trong quá trình sản xuất
tạo ra sản phẩm.
+ Ngày công làm việc trực tiếp trên đất liền (ca) tính bằng 8 giờ làm việc;
ngày công làm việc trực tiếp trên biển (ca) tính bằng 6 giờ làm việc.
+ Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao
gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp,
học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một
(01) năm.
Mức thời gian nghỉ được
hưởng nguyên lương = Định mức lao động
kỹ thuật trực tiếp x 34
312
Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương được áp dụng đối với tất cả
các bước công việc.
b) Định mức dụng cụ lao động (định mức dụng cụ): là hao phí về dụng cụ lao
động được sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện chuẩn;
c) Định mức sử dụng máy móc, thiết bị (định mức thiết bị): được tính bằng số
ca máy trực tiếp sử dụng để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra
sản phẩm;
d) Định mức tiêu hao vật liệu (định mức vật liệu): là mức tiêu hao cho từng
loại vật liệu để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản
phẩm;
-- 6 of 62 --
7
đ) Diện tích mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:5000 theo cách chia mảnh trong hệ
VN-2000 tính trung bình là 11,25 km2 ở thực địa (tương ứng 45 dm2 trên bản đồ).
7. Những hạng mục công việc áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật đã
được ban hành:
a) Xây dựng điểm KTTBĐB
Các hạng mục công việc: chọn điểm, chôn mốc, xây tường vây, tìm điểm
tọa độ cũ, đo nối tọa độ - độ cao bằng GPS/GNSS vào điểm KTTBĐB, tính toán
tọa độ - độ cao GPS/GNSS của điểm KTTBĐB áp dụng các định mức lao động
công nghệ, dụng cụ, thiết bị và vật liệu của hạng mục: chọn điểm, chôn mốc, xây
tường vây, tìm điểm tọa độ cũ, đo nối tọa độ GPS/GNSS, tính tọa độ GPS/GNSS
của của lưới tọa độ hạng III tại Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT.
Các hạng mục công việc: tìm điểm độ cao cũ, đo nối độ cao hạng IV vào
điểm KTTBĐB, tính độ cao hạng IV của điểm KTTBĐB áp dụng các định mức
lao động công nghệ, dụng cụ, thiết bị và vật liệu của hạng mục: tìm điểm độ cao
cũ, đo và tính độ cao hạng IV của lưới độ cao tại Thông tư số 20/2012/TT-
BTNMT.
b) Xây dựng lưới khống chế phục vụ đo sâu bằng sào
Hạng mục công việc: Chọn điểm và đóng cọc điểm khống chế áp dụng hệ
số 0,4 của mức chọn điểm tọa độ hạng III tại Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT.
Các hạng mục công việc: tìm điểm tọa độ cũ, đo nối tọa độ - độ cao bằng
GPS/GNSS vào điểm khống chế, tính tọa độ - độ cao GPS/GNSS của điểm khống
chế áp dụng các định mức lao động công nghệ, dụng cụ, thiết bị và vật liệu tương
tự các công việc của lưới tọa độ hạng III tại Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT.
Các hạng mục công việc: tìm điểm độ cao cũ, đo nối độ cao TCKT vào
điểm khống chế, tính độ cao TCKT của điểm khống chế áp dụng các định mức
lao động công nghệ, dụng cụ, thiết bị và vật liệu tương tự các công việc của lưới
độ cao tại Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT.
c) Xây dựng trạm tĩnh (trạm Base) phục vụ đo vẽ chi tiết bằng công nghệ RTK
Hạng mục công việc: chọn điểm trạm tĩnh áp dụng hệ số 0,4 của mức chọn
điểm tọa độ hạng III tại Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT.
Các hạng mục công việc: tìm điểm tọa độ cũ, đo nối tọa độ - độ cao bằng
GPS/GNSS vào điểm trạm tĩnh, tính tọa độ - độ cao GPS/GNSS của điểm trạm
tĩnh áp dụng các định mức lao động công nghệ, dụng cụ, thiết bị và vật liệu tương
tự các công việc của lưới tọa độ hạng III tại Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT.
Hạng mục công việc: tìm điểm độ cao cũ phục vụ đo nối độ cao GPS/GNSS
của điểm trạm tĩnh áp dụng các định mức lao động công nghệ, dụng cụ, thiết bị
và vật liệu tương tự của tìm điểm độ cao cũ của lưới độ cao tại Thông tư số
20/2012/TT-BTNMT.
-- 7 of 62 --
8
d) Xây dựng điểm ĐCNT
Hạng mục công việc: chọn điểm ĐCNT áp dụng hệ số 0,4 của mức chọn
điểm tọa độ hạng III tại Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT.
Hạng mục công việc: tìm điểm độ cao cũ áp dụng các định mức lao động
công nghệ, dụng cụ, thiết bị và vật liệu tương tự các công việc của lưới độ cao tại
Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT.
Các hạng mục công việc: đo nối độ cao bằng GPS/GNSS vào điểm ĐCNT,
tính độ cao GPS/GNSS của điểm ĐCNT áp dụng các định mức lao động công
nghệ, dụng cụ, thiết bị và vật liệu tương tự các công việc của lưới tọa độ hạng III
tại Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT.
đ) Xây dựng điểm nghiệm triều
Hạng mục công việc xây dựng điểm nghiệm triều áp dụng các định mức
lao động công nghệ, dụng cụ, thiết bị và vật liệu của hạng mục xây dựng điểm
nghiệm triều tại Thông tư số 72/2015/TT-BTNMT.
e) Đo nối và tính toán độ cao TCKT vào điểm "0" của điểm nghiệm triều
Các hạng mục công việc: đo nối độ cao TCKT, tính độ cao TCKT vào điểm
“0” của điểm nghiệm triều áp dụng các định mức lao động công nghệ, dụng cụ,
thiết bị và vật liệu tương tự các công việc của đo độ cao TCKT, tính độ cao TCKT
của lưới độ cao tại Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT.
g) Kiểm nghiệm thiết bị đo biển
Hạng mục công việc kiểm nghiệm thiết bị đo biển áp dụng các định mức
lao động công nghệ, dụng cụ, thiết bị và vật liệu của hạng mục kiểm nghiệm thiết
bị đo biển tại Thông tư số 72/2015/TT-BTNMT.
h) Biên vẽ BĐĐH đáy biển tỷ lệ 1:5000 từ BĐĐH đáy biển tỷ lệ 1:2000
Hạng mục biên vẽ BĐĐH đáy biển tỷ lệ 1:5000 từ BĐĐH đáy biển tỷ lệ
1:2000 áp dụng các định mức lao động công nghệ, dụng cụ, thiết bị và vật liệu
tương ứng của các hạng mục trong biên vẽ BĐĐH sử dụng BĐĐH dạng số trong
Mục 5 của Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT.
Đối với diện tích phần đất liền, phần đảo áp dụng hệ số 1,0 so với bản đồ
địa hình phần đất liền. Đối với diện tích phần biển áp dụng hệ số 0,7 so với bản
đồ địa hình phần đất liền.
Trường hợp phải số hóa phần đất liền hoặc phần trên đảo, chuyển hệ tọa
độ…các định mức lao động công nghệ, dụng cụ, thiết bị và vật liệu của các công
việc này áp dụng các định mức tương tự công việc số hóa, chuyển hệ… trong Mục
5 của Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT.
i) Những hạng mục công việc phục vụ đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ
1:5000 giống như các hạng mục công việc phục vụ đo vẽ bản đồ địa hình các tỷ
lệ 1:10 000, 1:50 000 và 1:100 000 sẽ không xây dựng các mức: lao động, dụng
cụ, thiết bị và vật liệu mà sử dụng các định mức được quy định tại Thông tư số
-- 8 of 62 --
9
20/2012/TT-BTNMT hoặc các định mức được quy định tại Thông tư số
72/2015/TT-BTNMT.
Chương II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH ĐÁY
BIỂN TỶ LỆ 1:5000
1. Định mức lao động
1.1. Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào
1.1.1. Nội dung công việc
a) Quan trắc mực nước
Nghiên cứu TKKT-DT. Chuẩn bị tư liệu, tài liệu, dụng cụ; kiểm tra độ ổn
định, chắc chắn của thước đo mực nước; quan trắc mực nước biển, ghi chép kết quả
quan trắc vào sổ quan trắc mực nước. Vẽ đồ thị biểu diễn sự biến thiên của mực nước
hàng ngày. Kiểm tra, hoàn chỉnh kết quả quan trắc mực nước; phục vụ KTNT các
cấp, đóng gói, giao nộp sản phẩm.
b) Sử dụng máy toàn đạc điện tử để xác định vị trí điểm đo sâu, độ sâu đo
bằng sào đo sâu
Nghiên cứu TKKT-DT, nghiên cứu phương án đo sâu. Vận chuyển lao
động, vật tư, thiết bị (ô tô 12 chỗ). Đưa tàu vào khu vực đo vẽ; chuẩn bị tư liệu,
tài liệu, dụng cụ và máy móc; trường hợp vùng đo sâu bằng sào có diện tích lớn
cần phải thành lập lưới khống chế. Lưới khống chế đo vẽ tuân theo quy định tại
Điểm b, Mục 7, Chương I của Thông tư này; định tâm máy, định hướng máy, xác
định tọa độ (vị trí) các điểm đo sâu, xác định độ sâu của điểm đo bằng sào đo sâu
và ghi vào tệp số liệu đo sâu hoặc sổ đo toàn đạc; xác định vị trí của các địa vật
(nếu có); tính toán, kiểm tra và xử lý kết quả đo sâu; điền viết lý lịch bản đồ; phục
vụ KTNT các cấp, đóng gói, giao nộp sản phẩm.
c) Sử dụng máy GNSS (loại cầm tay) để xác định vị trí điểm đo sâu, độ sâu
đo bằng sào đo sâu
Nghiên cứu TKKT-DT, nghiên cứu phương án đo sâu. Vận chuyển lao
động, vật tư, thiết bị (ô tô 12 chỗ). Đưa tàu vào khu vực đo vẽ; chuẩn bị tư liệu,
tài liệu, dụng cụ và máy móc; sử dụng máy GNSS để xác định vị trí điểm đo sâu;
xác định vị trí (định vị) các điểm đo sâu bằng máy GNSS, ghi tọa độ điểm đo sâu
vào tệp số liệu đo theo định dạng phần mềm sử dụng; đo sâu bằng sào đo sâu (khi
có điểm độ sâu đột xuất trên 3 mét, sử dụng dây cáp có quả tạ kèm thước dây),
ghi độ sâu của điểm đo vào sổ đo sào; xác định vị trí và độ sâu của các địa vật
(nếu có); tính toán, kiểm tra và xử lý kết quả đo sâu; điền viết lý lịch bản đồ; phục
vụ KTNT các cấp, đóng gói, giao nộp sản phẩm.
-- 9 of 62 --
10
d) Sử dụng công nghệ RTK để xác định tọa độ và độ sâu của điểm đo vẽ
chi tiết
Nghiên cứu TKKT-DT, nghiên cứu phương án đo sâu. Vận chuyển lao
động, vật tư, thiết bị (ô tô 12 chỗ). Đưa tàu vào khu vực đo vẽ; chuẩn bị tư liệu,
tài liệu, dụng cụ và máy móc. Sử dụng lưới trạm tĩnh quy định tại Điểm c, Mục 7,
Chương I của Định mức KT-KT này; xác định chiều cao của máy phát ở trạm
tĩnh, xác định chiều cao các máy đo động (Rover); đo vẽ chi tiết địa hình, địa
vật và ghi vào sổ đo RTK; ghi lưu các tệ
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.
Văn bản liên quan
Nguồn: mạng tri thức VietLex (liên kết trích tự động từ văn bản chính thống)
Sửa đổi, bổ sung (1)