CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcvụ án ra xét xử số: 269/2026/QĐXXST-DS, ngày 02 tháng 3 năm 2026, giữa các
2
trường 01 chỉ vàng 24k vào thời điểm tháng 02/2010 là 2.600.000 đồng/chỉ). Từ
khi nhận vàng cho đến nay ông L không trả nợ gốc và cũng không đóng lãi hàng
tháng cho ông V theo thoả thuận mặc dù ông V đã nhiều lần yêu cầu ông L thực
hiện trả nợ gốc, nợ lãi nhưng ông L không trả. Vào ngày 01/11/2024 ông V đã
yêu cầu chính quyền ấp S hoà giải nhưng mãi cho đến nay đã gần 16 năm ông L
vẫn không thực hiện. Ông Trần Thanh L đã vi phạm nghĩa vụ hợp đồng vay.
Tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn thay đổi yêu
cầu khởi kiện. Yêu cầu bị đơn ông Trần Thanh L hoàn trả cho nguyên đơn ông
Lê Thanh V 04 (bốn) chỉ vàng 24k (loại 97%). Nguyên đơn ông Lê Thanh V
không yêu cầu tính lãi.
- Trong quá trình giải quyết bị đơn ông Trần Thanh L trình bày: Ông L
thừa nhận chữ ký, chữ viết, “ Trần Thanh L” trong giấy biên nhận lập ngày
29/12/2009 là của ông L. Lúc ký biên nhận ông L không nhìn kĩ vì ông V đưa
ông L ký, thực tế ông L chỉ thiếu ông V có 02 chỉ vàng 24k (loại 97%) nên ông
L chỉ đồng ý trả cho ông V 02 chỉ vàng 24k (loại 97%) chứ không phải 04 chỉ
vàng 24k (loại 97%). Ông L xin được trả 02 chỉ vàng 24k (loại 97%) cho ông V
làm nhiều lần đến khi hết nợ.
- Tại phiên toà, Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 – Cần Thơ
tham gia phiên tòa trình bày ý kiến: Việc xác định quan hệ pháp luật tranh chấp
và xác định tư cách của người tham gia tố tụng trong vụ án là đúng quy định của
pháp luật; Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và
những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ
án đến trư c thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án đã chấp hành đúng các quy
định của pháp luật về tố tụng dân sự. Đối v i bị đơn ông Trần Thanh L chưa
chấp hành đúng các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Căn cứ vào các tài
liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, qua thẩm tra các chứng cứ và kết quả tranh
luận tại phiên tòa đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a
khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 91, khoản 2 Điều 92, Điều 147
của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 463, Điều 466, Điều 468 và Điều
469 của Bộ luật dân sự năm 2015; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số:
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.