CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcngày 27 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:
2
Ông Trương Ngọc T1, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn T, xã H, tỉnh Thanh
Hóa. Có mặt;
* Bị đơn: Ông Lê Phú L2, sinh năm 1958; địa chỉ: Tổ A, C, phường B,
tỉnh Thanh Hóa (trước đây là 106 C, phường L, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa). Có
mặt;
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Nguyễn Đức Q, sinh năm
1988; địa chỉ: Số A D, phường H, tỉnh Thanh Hóa (trước đây là số A D, phường
Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa). Có mặt;
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Thanh Hóa (kế thừa quyền và nghĩa vụ tố
tụng của Ủy ban nhân dân huyện H, tỉnh Thanh Hóa).
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn T2, chức vụ: Chủ tịch.
Vắng mặt;
- Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Thanh Hóa (kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng
của Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa).
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn T2, chức vụ: Chủ tịch.
Vắng mặt;
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Căn cứ các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ và bản án sơ thẩm, nội dung
vụ án được tóm tắt như sau:
1. Theo đơn khởi kiện ngày 09/10/2023, bản tự khai và trình bày trong
quá trình giải quyết vụ án của nguyên đơn ông Trương Ngọc L và bà Lê Thị L1
có nội dung:
Gia đình tôi được quyền sử dụng đất (QSDĐ) có nguồn gốc trước năm
1980, sử dụng ổn định, không có sự tranh chấp, không có hành vi vi phạm pháp
luật về đất đai. Cơ sở pháp lý hồ sơ địa chính được xác lập qua các thời kỳ như
sau: Hồ sơ địa chính 299/TTg xã Thanh lập năm 1985: Số hiệu thửa đất: 563; tờ
bản đồ địa chính số 03; diện tích nguyên thửa: 2210,0m2, loại đất: TC%; tên chủ
sử dụng đất: Trương Ngọc T3 (bố tôi); địa chỉ thửa đất: T, xã T, huyện H. Hồ sơ
địa chính xã Thanh lập năm 1996: Số hiệu thửa đất: 475; tờ bản đồ địa chính số
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.