CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcđịnh đưa vụ án ra xét xử số: 10/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2026,
Về tài sản chung, nợ chung: Chị xác định sẽ tự thoả thuận với anh K về tài
sản chung, giữa anh chị không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đã tống đạt các văn bản tố
tụng cho bị đơn đúng theo quy định pháp luật nhưng bị đơn không có văn bản thể
2
hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của nguyên đơn và cũng không cung cấp tài
liệu, chứng cứ cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Bị đơn có nơi cư trú tại xã Đ, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết
của Tòa án nhân dân khu vực 3 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau theo quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn nhưng không có đăng ký kết hôn nên
quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án được xác định là không công nhận quan
hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn đã được tòa án triệu tập xét xử hợp lệ những vẫn vắng mặt không có
lý do, căn cứ theo Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Tòa án xét xử
vắng mặt bị đơn theo quy định của pháp luật.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Năm 2000, anh chị sống chung với nhau là hoàn
toàn tự nguyện, tuy nhiên không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên
không có cơ sở công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị D, anh K. Anh chị đã vi
phạm nghĩa vụ sống chung của vợ chồng được quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân
và gia đình. Xét nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do bất đồng quan điểm, đời
sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, anh K không
có ý kiến phản đối yêu cầu của chị D, đồng thời hôn nhân có vi phạm về mặt hình
thức nên không được công nhận là vợ chồng là phù hợp với quy định tại khoản 1
Điều 9. , khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét
xử không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị D, anh K. [3] Về con chung: Anh chị có con chung Nguyễn Thị N, sinh năm 2002 hiện đã trưởng thành, có cuộc sống riêng ổn định không yêu cầu tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. [4] Về tài sản chung, nợ chung: Chị D xác định chị sẽ tự thoả thuận với anh K về tài sản chung, anh chị không có nợ chung không yêu cầu toà án giải quyét nên Hội đồng xét xử không xem xét. Trường hợp có phát sinh về tài sản chung, nợ chung thì các bên có quyền khởi kiện thành một vụ án khác theo quy định pháp luật. [5] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị D phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình, anh K không phải chịu án phí. Vì các lẽ trên; QUYẾT ĐỊNH: Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 235, khoản 2 Điều 244, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 53, Điều 56 Luật hôn nhân 3 và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị D về việc ly hôn với anh Nguyễn Văn K. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn K. Về án phí: Chị Nguyễn Thị D phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình, nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu số 0003062ngày 26 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh C. Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 3 – Cà Mau; - Phòng THADS khu vực 3 – Cà Mau; - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Hợp
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.