Nghị quyết25/NQBan hành: 10/12/2025Còn hiệu lực
Nghị quyết Quy định mức hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (2)
- Sửa đổiNghị định 30/2025/NĐ-CP
- Sửa đổiThông tư 02/2022/TT-BLĐTBXH
Mục lục - 5 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người
tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2025 -
2030.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định tại Điều 3
Nghị định số 159/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ, đăng ký
thường trú trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
b) Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Điều 2. Quy định mức và thời gian hỗ trợ
1. Mức hỗ trợ: người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện quy định tại khoản
2 Điều 1 Nghị quyết này được ngân sách tỉnh hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm
(%) trên mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hằng tháng theo mức chuẩn hộ
nghèo của khu vực nông thôn theo quy định tại khoản 2 Điều 31 và khoản 1 Điều
36 Luật Bảo hiểm xã hội ngoài mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị định số
159/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ, cụ thể:
a) Bằng 20% đối với người tham gia thuộc hộ nghèo;
b) Bằng 15% đối với người tham gia thuộc hộ cận nghèo;
c) Bằng 20% đối với người tham gia là người trực tiếp tham gia hoạt động ở
thôn, tổ dân phố theo quy định tại Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐND ngày 30
tháng 5 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh;
d) Bằng 10% đối với người tham gia thuộc hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp,
ngư nghiệp có mức sống trung bình.
Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc đối tượng hỗ trợ ở nhiều
mức khác nhau thì được hỗ trợ theo mức cao nhất.
2. Thời gian hỗ trợ tùy thuộc thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
thực tế của mỗi người nhưng không quá 05 năm (60 tháng).
Điều 3. Nguồn kinh phí
Nguồn kinh phí thực hiện chính sách do ngân sách tỉnh bảo đảm.
-- 2 of 3 --
3
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, báo
cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Văn hóa - Xã hội Hội
đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 5. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn Khóa XVII, kỳ
họp thứ bốn mươi tư thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./.
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Nội vụ, Tài chính;
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- Cục KTVB và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, tổ chức CT- XH tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND
tỉnh; UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Lạng Sơn,
Công báo tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Liên thông Hệ thống phần mềm HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, HS kỳ họp.
CHỦ TỊCH
Đoàn Thị Hậu
-- 3 of 3 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.