Quyết định1349/QĐ-UBNDBan hành: 04/03/2014Đính chính kỹ thuật
Quyết định Ban hành Kế hoạch hành động về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng
🌐 Tên văn bản theo 7 thứ tiếng (bản dịch máy, tham khảo)
- EnglishDecision - Vietnam (2014)
- 中文决定 - 越南 (2014)
- 日本語決定 - ベトナム (2014)
- 한국어결정 - 베트남 (2014)
- FrançaisDécision - Vietnam (2014)
- РусскийРешение - Вьетнам (2014)
- EspañolDecisión - Vietnam (2014)
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Bị tác động bởi (2)
- Đính chínhQuyết định 1349/QĐ-UBND
- Đính chínhQuyết định 1349/QĐ-UBND
ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trên
địa bàn thành phố Đà Nẵng.
trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo Ứng phó với biến
đổi khí hậu và nước biển dâng thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND
các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Văn Hữu Chiến
-- 1 of 18 --
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
Về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo
vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1349 /QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2014
của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
a. Công tác ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi
trường trở thành nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, là trách nhiệm và nghĩa vụ của các cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư trên địa bàn thành phố.
b. Đến năm 2020, Đà Nẵng đạt được mục tiêu trở thành Thành phố Môi trường;
thành phố có đủ năng lực và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ phát thải
khí nhà kính, duy trì đa dạng sinh học, bảo tồn tài nguyên và bảo vệ môi trường. Thúc
đẩy chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng tăng trưởng xanh và phát triển bền
vững.
2. Mục tiêu cụ thể
a. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu
- Thành phố xây dựng năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai và công cụ giám sát,
theo dõi vấn đề biến đổi khí hậu. Hình thành trong đội ngũ cán bộ công chức và cộng
đồng doanh nghiệp và dân cư ý thức chủ động phòng, tránh và giảm nhẹ thiên tai, thích
ứng với biến đổi khí hậu. Giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản do thiên tai gây ra;
- Các ngành, quận, huyện, cộng đồng dân cư và doanh nghiệp chủ động trong
công tác phòng, chống, hạn chế tác động của bão, lũ, ngập lụt, xâm nhập mặn do nước
biển dâng;
- Các ngành, lĩnh vực ứng dụng các giải pháp công nghệ nhằm giảm phát thải và
tăng cường hấp thụ khí nhà kính; bảo vệ, phát triển các hệ sinh thái tự nhiên;
- Lồng ghép các nội dung, hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu vào các quy
hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị, quy hoạch du lịch, quy hoạch bảo vệ nguồn tài
nguyên,…. đảm bảo tính bền vững cho các quy hoạch, kế hoạch;
- Triển khai đạt được các mục tiêu của Kế hoạch ứng phó với Biến đổi khí hậu
và nước biển dâng thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định
số 6901/QĐ-UBND ngày 24/8/2012 của UBND thành phố.
b. Quản lý tài nguyên và đa dạng sinh học
- Công tác quy hoạch, quản lý, điều tra, đánh giá tiềm năng, trữ lượng, giá trị
kinh tế, thực trạng và xu hướng diễn biến của các nguồn tài nguyên từng bước được
-- 2 of 18 --
kiện toàn. Thành phố có kế hoạch khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả và bền vững các
nguồn tài nguyên; bảo đảm cân đối quỹ đất cho sự phát triển bền vững về kinh tế-xã
hội. Khai thác hiệu quả và bền vững sinh thái, cảnh quan, tài nguyên và các loài sinh
vật;
- Duy trì, phục hồi, tái sinh rừng tự nhiên, mở rộng diện tích rừng trồng, nhất là
rừng đặc dụng, rừng phòng hộ ven biển, rừng đầu nguồn. Chủ động trong công tác bảo
vệ và phòng chống cháy rừng; ngăn chặn triệt để tình trạng khai thác lâm sản trái phép.
Phấn đấu đến năm 2020 đạt 31.116,7 ha rừng đặc dụng; 8.693,8 ha rừng phòng hộ và
17.385 ha rừng sản xuất;
- Thành phố có được những kết quả ứng dụng trong việc sử dụng năng lượng
mới, năng lượng tái tạo, các nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu mới thay thế các nguồn
tài nguyên truyền thống;
- Duy trì đa dạng sinh học, bảo vệ hệ san hô, nguồn lợi thuỷ sản ven bờ và các hệ
sinh thái biển khu vực bán đảo Sơn Trà, chân núi Hải Vân thuộc vịnh Đà Nẵng, kể cả
núi Sơn Chà con. Bảo vệ nghiêm ngặt các loài động vật hoang dã, các giống cây trồng,
cây dược liệu, con vật nuôi có giá trị, loài quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng. Ngăn
chặn sự xâm nhập, phát triển của sinh vật ngoại lai xâm hại.
c. Bảo vệ môi trường
Thành phố triển khai thành công các nhiệm vụ và mục tiêu của Đề án “Xây dựng
Đà Nẵng - Thành phố môi trường”, chú trọng củng cố các chính sách, văn bản pháp quy
liên quan đến công tác bảo vệ môi trường; tập trung vào cơ chế điều phối, phối hợp và
cơ chế tham gia.
II. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Về ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Chủ động phòng, tránh và giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu
- Tiếp tục nâng cao nhận thức về tác động của biến đổi khí hậu và nước biển
dâng, phổ biến kinh nghiệm về ứng phó với biến đổi khí hậu đến mọi tầng lớp nhân
dân, các tổ chức chính trị xã hội trên địa bàn thành phố;
- Chủ động tạo lập các phương án, điều kiện phòng, tránh và giảm nhẹ thiên tai,
cứu hộ cứu nạn phù hợp với điều kiện thực tiễn, nhất là ở các địa phương ven biển,
vùng dễ bị tổn thương trước thiên tai;
- Tiếp tục cập nhật các kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng và Kế hoạch
chương trình hành động nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2014-2015 và
định hướng đến năm 2030 có hiệu quả. Đồng thời, tiến hành xây dựng kế hoạch hành
động cho các ngành trọng tâm như: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Văn hóa
Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Công Thương...;
- Hoàn thành đánh giá mức độ tác động của biến đổi khí hậu đến các ngành, địa
phương; thực thi các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Tổ
chức xây dựng và công bố báo cáo của thành phố về biến đổi khí hậu định kỳ 05 năm
-- 3 of 18 --
một lần theo kỳ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
- Thường xuyên kiểm soát xói mòn, bảo đảm an toàn hồ chứa nước, các công
trình hạ tầng thủy lợi, chống ngập đảm bảo khả năng kiểm soát, tiêu thoát nước nhanh,
giải quyết cơ bản tình trạng ngập nước, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; thực
hiện điều tra, khảo sát các công trình, dự án đã có nhưng có nguy cơ bị tác động của
biến đổi khí hậu gây hư hỏng, tổn thất thì có kế hoạch đầu tư sửa chữa, nâng cấp, phòng
chống để kéo dài tuổi thọ và giá trị sử dụng.
b) Xây dựng năng lực dự báo, cảnh báo, giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với biến
đổi khí hậu
- Tạo lập hệ thống dữ liệu về biến đổi khí hậu, nước biển dâng phục vụ công tác
quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng;
- Lồng ghép các nội dung, hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu vào quy
hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của thành phố, các ngành và quận huyện,
nhằm tăng tính bền vững cho các quy hoạch, kế hoạch;
- Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực biến đổi khí hậu và nước
biển dâng thuộc thẩm quyền của UBND thành phố nhằm củng cố, tăng cường năng lực
tổ chức, thể chế, chính sách về biến đổi khí hậu;
- Triển khai các dự án về Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi
khí hậu và Chương trình hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu nhằm xây dựng cơ sở hạ
tầng để giảm thiểu với tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng;
- Triển khai các dự án cấp bách ưu tiên về nâng cấp, củng cố kè ven sông và ven
biển; cơ sở hạ tầng giao thông, đô thị và bảo vệ môi trường bảo đảm ứng phó với biến
đổi khí hậu và nước biển dâng;
- Triển khai các giải pháp giảm nhẹ phát thải trong các ngành công thương, giao
thông vận tải, du lịch; chú trọng tiết kiệm và sử dụng hiệu quả năng lượng, tính đến
các nguồn năng lượng mới thân thiện với môi trường. Cụ thể, xem xét các phương án
điều chỉnh các quy hoạch và thiết kế các công trình giao thông vận tải (cảng, cầu
đường), nâng cao cơ sở hạ tầng giao thông vận tải tại các khu vực, vùng dễ bị tổn
thương. Xây dựng kế hoạch giao thông đô thị xanh, sạch, phát triển giao thông công
cộng và kiểm soát năng lượng, lưu lượng sử dụng ô tô trong đô thị;
- Thường xuyên rà soát quy hoạch, bố trí, sắp xếp lại các điểm dân cư thường
xuyên bị tác động của lũ lụt, bão và những khu vực có nguy cơ xảy ra lũ quét, sạt lở
đất. Xây dựng các quy định và tiêu chí kiến trúc các công trình, tòa nhà có xét đến
hướng nắng, sự hấp thụ nhiệt, khả năng chịu đựng trong điều kiện gió bão mạnh, tăng
diện tích cây xanh trong qui hoạch và kiến trúc đô thị. Xây dựng quy định các khu qui
hoạch đô thị, khu dân cư có bố trí diện tích các hồ sinh thái, hồ điều hòa nhằm tích trữ
nước mưa, giảm áp lực cho các hệ thống tiêu, thoát nước;
- Phát huy vai trò trách nhiệm và huy động mọi nguồn lực từ các doanh nghiệp,
cộng đồng dân cư tích cực tham gia phòng, tránh, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến
đổi khí hậu. Tìm kiếm hợp tác, huy động các nhà tài trợ nước ngoài để đầu tư nguồn
kinh phí xây dựng các dự án, mô hình nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển
-- 4 of 18 --
dâng tại các địa phương dễ bị tổn thương trên địa bàn thành phố.
2. Công tác quản lý tài nguyên
a) Công tác quản lý đất đai
- Thực hiện có hiệu quả công tác quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020. Đảm
bảo hài hòa giữa các mục tiêu phát triển của các ngành, phù hợp với chiến lược phát
triển kinh tế- xã hội của thành phố; có kế hoạch về việc lập Chiến lược sử dụng đất đến
năm 2050 và tầm nhìn đến 2100 theo Chương trình hành động quốc gia;
- Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và trách nhiệm về vai trò của công
tác quản lý và sử dụng đất đai, mối quan hệ giữa việc quản lý, sử dụng đất đai, bắt đầu
triển khai thực hiện ở một số địa phương nhạy cảm và tổn thương do biến đổi khí hậu
như: vùng ven biển, vùng đồi núi,...;
- Rà soát và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai của thành
phố, có quy định về thu hút đầu tư các dự án năng lượng xanh, cơ chế phát triển sạch,
tạo cơ sở pháp lý thuận lợi nhằm khuyến khích các doanh nghiệp trong và ngoài nước
đến đầu tư;
- Lồng ghép các vấn đề biến đổi khí hậu và giải pháp ứng phó trong việc xây
dựng, điều chỉnh và bổ sung vào các chính sách, pháp luật về đất đai trên địa bàn thành
phố, các chương trình, các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp, các
chương trình về quản lý và sử dụng đất của ngành và địa phương;
- Nâng cao chất lượng công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cũng như
tính đồng bộ giữa công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây
dựng, quy hoạch ngành, lĩnh vực khác có sử dụng đất. Tạo điều kiện cho người dân
tham gia và giám sát quá trình lập quy hoạch, quản lý và thực hiện quy hoạch sau khi
đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Quản lý chặt chẽ, đúng quy định việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa,
đất có rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch
sử dụng đất. Rà soát lại các phương án quy hoạch sử dụng đất, đồ án quy hoạch xây
dựng, quy hoạch ngành, đối với các trường hợp quy hoạch “treo” cần giải quyết dứt
điểm theo hướng điều chỉnh hoặc công bố hủy bỏ, công khai cho nhân dân biết để thực
hiện các quyền sử dụng đất theo quy định;
- Chú trọng đề xuất các phương án quy hoạch sử dụng đất ở các cấp để đảm bảo
tăng cường khả năng phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu dựa vào mục
đích và hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả của việc phân bổ, quy hoạch hợp lý nguồn tài
nguyên đất đai.
b) Công tác quản lý khoáng sản
- Các Sở, ngành và UBND các quận, huyện triển khai, tuyên truyền, phổ biến,
tập huấn, giáo dục pháp luật về khoáng sản cho cán bộ, công chức làm công tác quản
lý nhà nước liên quan đến lĩnh vực khoáng sản, các doanh nghiệp tham gia hoạt động
khoáng sản trên địa bàn và nhân dân bằng nhiều hình thức khác nhau;
- Tiếp tục hoàn thiện các văn bản pháp luật trong lĩnh vực khoáng sản, điều
-- 5 of 18 --
chỉnh, bổ sung hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp;
- Lập quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản thuộc thẩm quyền của
thành phố; khoanh định khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; rà soát các quy
hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản đã được phê duyệt và tiến hành xây
dựng quy hoạch mới, trình cấp thẩm quyền phê duyệt. Quy hoạch phải khoanh định chi
tiết khu vực mỏ, loại khoáng sản cần đầu tư thăm dò, khai thác; kế hoạch thăm dò, khai
thác và phải đảm bảo nguồn tài nguyên khoáng sản của thành phố được khai thác, sử
dụng hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả nhằm phát triển bền vững kinh tế - xã hội trước
mắt, lâu dài và bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường;
- Kiểm tra, thu hồi đất của các doanh nghiệp, cơ quan, hộ gia đình, cá nhân sử
dụng đất không đúng mục đích, tự tổ chức hoặc liên doanh với các tổ chức, cá nhân
khác khai thác khoáng sản, kinh doanh khoáng sản không đúng quy định pháp luật hoặc
không có biện pháp ngăn chặn hoạt động khai thác khoáng sản trái phép trên diện tích
đất sản xuất do mình quản lý, sử dụng; Xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân đưa người
và phương tiện vào rừng để khai thác khoáng sản trái phép trên địa bàn quản lý.
c) Công tác quản lý tài nguyên nước, tài nguyên biển
- Xây dựng và triển khai thực hiện các văn quy phạm pháp luật về tài nguyên
nước theo Luật Tài nguyên nước năm 2012 trên địa bàn thành phố;
- Tổ chức thực hiện quy hoạch tài nguyên nước, kế hoạch điều tra cơ bản, điều
hòa, phân phối tài nguyên nước; xác định, khoanh vùng nguồn nước bị ô nhiễm, cạn
kiệt, đề xuất biện pháp khắc phục; khoanh định, công bố vùng cấm, vùng hạn chế khai
thác nước dưới đất trên địa bàn thành phố;
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với việc khai thác sử dụng tài
nguyên biển và hải đảo, điều tra thu thập thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ
công tác quản lý đối với tài nguyên biển và hải đảo;
- Tiến hành thực hiện các đề tài, đề án, dự án, công trình khoa học công nghệ về
lĩnh vực tài nguyên nước, làm tiền đề, cơ sở khoa học trong việc chỉ đạo, điều hành
quản lý các tổ chức, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư có trách nhiệm thực hiện tốt công
tác quản lý và bảo vệ tài nguyên nước;
- Tổ chức theo dõi, phát hiện và giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước; thanh tra,
kiểm tra, giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên nước tại các cơ
sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các tổ chức, cá nhân; đặc biệt chú trọng đến công tác
quản lý khai thác, sử dụng nước mặt, nước ngầm và xả nước thải vào nguồn nước;
- Thường xuyên thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật
về tài nguyên nước từ cấp thành phố đến địa phương và các doanh nghiệp hoạt động
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn thành phố;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý, lưu trữ thông tin về tài nguyên nước, tài
nguyên biển.
d) Công tác quản lý tài nguyên rừng, đa dạng sinh học
- Đẩy nhanh việc thực hiện kế hoạch hành động về quản lý tài nguyên rừng, đa
-- 6 of 18 --
dạng sinh học thành phố Đà Nẵng. Tập trung ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ chính
trước mắt, như: Đề án kiện toàn hệ thống tổ chức về đa dạng sinh học; dự án xây dựng
cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học chung trên toàn thành phố; Quy hoạch bảo tồn đa
dạng sinh học thành phố đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Tham mưu xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện các chính sách về bảo
vệ nghiêm ngặt các loài động vật hoang dã, các giống cây trồng, cây dược liệu, con vật
nuôi có giá trị, loài quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng;
- Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về đa dạng sinh học và kiểm soát sinh
vật biến đổi gen, sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen để bảo vệ
có hiệu quả sức khoẻ nhân dân, môi trường và đa dạng sinh học;
- Thực hiện hiệu quả các chương trình dự án bảo tồn; tiếp tục quan tâm, vận
động thu hút các nguồn vốn tài trợ từ các tổ chức quốc tế (ODA, NGO,...).
3. Bảo vệ môi trường
Tập trung triển khai Đề án xây dựng Thành phố Môi trường đã được UBND
thành phố phê duyệt tại Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND, trong đó:
a. Tăng cường công tác phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm
- Đẩy nhanh việc xây dựng các hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các khu
công nghiệp, cụm công nghiệp;
- Kiểm soát chặt chẽ việc sản xuất, nhập khẩu và sử dụng hóa chất, thuốc bảo vệ
thực vật, phân bón hóa học dùng trong nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; nhập khẩu
phế liệu, máy móc, thiết bị đã qua sử dụng gây nguy hại cho môi trường;
- Tăng cường kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện bảo vệ môi trường các cơ sở
kinh doanh, dịch vụ có phát sinh chất thải nằm ngoài các khu công nghiệp, đồng thời
xây dựng kế hoạch quy hoạch, di dời các cơ sở này về các khu công nghiệp tập trung;
- Nghiêm túc thực hiện lập, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường,
bản cam kết bảo vệ môi trường; lồng ghép các nội dung bảo vệ môi trường vào các
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế- xã hội;
- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường, tăng cường
công tác hậu kiểm đánh giá tác động môi trường, xác nhận hoàn thành các công trình
xử lý môi trường trước khi đi vào vận hành chính thức;
- Xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; áp dụng các biện pháp
chế tài để xử lý triệt đối với các trường hợp vi phạm gây ô nhiễm môi trường.
b. Tăng cường công tác quản lý chất thải
- Thu gom và xử lý toàn bộ rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp và rác thải y
tế bằng các phương pháp thích hợp, sử dụng thiết bị, công nghệ tiên tiến;
- Hỗ trợ triển khai nhân rộng mô hình “Tổ dân phố không rác”, Đề án thu gom
rác theo giờ”, ...; tăng cường trang thiết bị, phương tiện thu gom rác thải sinh hoạt, vệ
sinh môi trường ở các vùng nông thôn;
- Xây dựng và triển khai các mô hình tái chế, tái sử dụng rác thải, hạn chế tối đa
-- 7 of 18 --
lượng chất thải chôn lấp; xã hội hóa công tác thu gom, xử lý chất thải. Tăng cường
nhân lực và phương tiện thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế, chất thải nguy hại;
- Phối hợp với các cơ quan chức năng của Trung ương, Bộ, Ngành và các tổ chức
quốc tế trong việc xử lý chất độc tồn lưu trong chiến tranh trên địa bàn.
c. Tăng cường năng lực quản lý môi trường
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, tập trung đào tạo,
tập huấn chuyên môn cho đội ngũ quản lý môi trường các cấp;
- Tăng cường trang thiết bị quan trắc và phân tích môi trường, xây dựng năng
lực cảnh báo, dự báo thiên tai và phòng ngừa ứng phó sự cố môi trường. Thực hiện
chương trình quan trắc hiện trạng môi trường định kỳ. Triển khai thực hiện tốt mạng
lưới quan trắc môi trường thành phố, xem xét bổ sung các điểm quan trắc mới;
- Xây dựng và thực hiện Đề án hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường
đảm bảo dễ truy cập, tiếp cận thông tin dữ liệu về môi trường. Xây dựng và triển khai
các mô hình bảo vệ môi trường, mô hình tự quản về bảo vệ môi trường ở cộng đồng
dân cư.
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Phát huy vai trò, trách nhiệm của các ngành, các cấp ủy Đảng, chính quyền
địa phương trong việc xây dựng năng lực chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu cho
cộng đồng. Tăng cường, đa dạng hoá các hình thức p
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.
Văn bản liên quan
Nguồn: mạng tri thức VietLex (liên kết trích tự động từ văn bản chính thống)
Là căn cứ của (3)