Mục lục - 7 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về việc đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền
đối với tàu bay tại Việt Nam, bao gồm: Đăng ký, xóa đăng ký quốc tịch tàu bay;
đăng ký và xóa đăng ký các quyền đối với tàu bay; cấp mã số để đăng ký, xóa
đăng ký các quyền lợi quốc tế đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam; đăng
ký, xóa đăng ký văn bản chỉ định người có quyền yêu cầu xóa đăng ký hoặc xuất
khẩu tàu bay.
1 Nghị định số 64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng.”
-- 1 of 29 --
2
2. Nghị định này không quy định về đăng ký quốc tịch và đăng ký các
quyền đối với tàu bay công vụ, bao gồm tàu bay quân sự, tàu bay chuyên dụng
của lực lượng hải quan, công an và các tàu bay khác sử dụng cho mục đích công
vụ nhà nước, trừ trường hợp tàu bay công vụ được dùng vào mục đích dân dụng.
3. Việc đăng ký thế chấp hoặc đăng ký cầm cố đối với tàu bay được thực
hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
việc đăng ký quốc tịch, đăng ký các quyền đối với tàu bay tại Việt Nam.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Đăng ký quốc tịch tàu bay bao gồm đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt
Nam, đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam.
2. Các quyền đối với tàu bay, bao gồm:
a) Quyền sở hữu tàu bay;
b) Quyền chiếm hữu tàu bay thông qua việc thuê - mua hoặc thuê tàu bay
có thời hạn từ sáu tháng trở lên;
c) Thế chấp, cầm cố tàu bay hoặc các giao dịch bảo đảm khác theo quy
định của pháp luật về dân sự;
d) Quyền ưu tiên thanh toán tiền công cứu hộ, giữ gìn tàu bay;
đ) Các quyền khác theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Công ước và Nghị định thư Cape Town (gọi tắt là Công ước Cape Town)
là Công ước về quyền lợi quốc tế đối với trang thiết bị lưu động và Nghị định
thư về các vấn đề cụ thể đối với trang thiết bị tàu bay.
4. Quyền lợi quốc tế đối với tàu bay là các quyền lợi do người nhận bảo
đảm bằng tàu bay, người cho thuê tàu bay, người bán tàu bay có điều kiện nắm
giữ theo quy định của Công ước Cape Town.
5. Quyền lợi quốc tế được đăng ký là các quyền lợi quốc tế đối với tàu bay
được đăng ký tại Tổ chức Đăng ký quốc tế theo quy định của Công ước Cape
Town.
6. Mã số AEP (Authority Entry Point Code) là mã số được cấp theo quy
định của Công ước Cape Town để phục vụ cho việc đăng ký hoặc xóa đăng ký
các quyền lợi quốc tế đối với tàu bay.
7. Văn bản IDERA (Irrevocable De-registration and Export Request
Authorisation) là văn bản được ban hành theo quy định của Công ước Cape Town,
trong đó chỉ rõ người có quyền yêu cầu xóa đăng ký hoặc xuất khẩu tàu bay.
8. Thứ tự ưu tiên thanh toán là thứ tự của các khoản nợ được ưu tiên thanh
toán theo quy định của pháp luật.
-- 2 of 29 --
3
Chương II
ĐĂNG KÝ, XÓA ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY;
XUẤT KHẨU TÀU BAY
Mục 1
ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY
Chương II ĐĂNG KÝ, XÓA ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY;
Điều 4. Yêu cầu và điều kiện đăng ký quốc tịch tàu bay
1. Yêu cầu về đăng ký quốc tịch tàu bay
a)2 Tàu bay thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam và do tổ chức, cá
nhân Việt Nam khai thác (trường hợp tàu bay do cá nhân khai thác thì cá nhân
phải thường trú tại Việt Nam); tàu bay được thuê mua hoặc thuê theo hình thức
thuê không có tổ bay với thời hạn thuê từ 24 tháng trở lên để khai thác tại Việt
Nam phải đăng ký mang quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Nghị định này;
b) Trong thời hạn sáu (06) tháng kể từ ngày nhập khẩu vào Việt Nam, tàu
bay phải được đăng ký mang quốc tịch Việt Nam.
2. Điều kiện tàu bay được đăng ký mang quốc tịch Việt Nam
a) Chưa có quốc tịch của bất kỳ quốc gia nào hoặc đã xóa đăng ký quốc
tịch nước ngoài;
b) Có giấy tờ hợp pháp chứng minh về quyền sở hữu tàu bay; quyền chiếm
hữu tàu bay đối với trường hợp thuê - mua hoặc thuê tàu bay;
c)3 Đối với tàu bay đã qua sử dụng, khi đăng ký quốc tịch lần đầu phải đáp
ứng yêu cầu về tuổi như quy định áp dụng cho tàu bay đã qua sử dụng tại thời
điểm nhập khẩu vào Việt Nam theo quy định của pháp luật.
d) Đáp ứng các điều kiện, yêu cầu về đảm bảo quốc phòng, an ninh; an toàn
hàng không, an ninh hàng không và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp
luật.
3.4 Điều kiện tàu bay được đăng ký tạm thời mang quốc tịch Việt Nam
Tàu bay được đăng ký tạm thời mang quốc tịch Việt Nam nếu tàu bay đó
đang trong giai đoạn chế tạo, lắp ráp hoặc thử nghiệm tại Việt Nam và đáp ứng
các điều kiện quy định tại các điểm b và d khoản 2 Điều này.
4. Người có quyền đề nghị đăng ký quốc tịch tàu bay, bao gồm:
a) Chủ sở hữu tàu bay;
2 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
3 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
-- 3 of 29 --
4
b) Người thuê - mua tàu bay, người thuê tàu bay (sau đây gọi chung là
người thuê tàu bay).
Chương II ĐĂNG KÝ, XÓA ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY;
Điều 5. Thủ tục đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
1. Người đề nghị đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam gửi 01 bộ5 hồ
sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các
hình thức khác6 đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về tính
chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.
2. Hồ sơ đề nghị đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, bao gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này;
b)7 Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp từ bản
chính hoặc bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử từ sổ
gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy tờ, tài liệu chứng minh
tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký trong trường hợp người đề nghị là tổ
chức, cá nhân Việt Nam.
Trường hợp giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị
đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp thì các giấy tờ, tài liệu này
phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp
được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.
c) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ
chức hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc
bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính8 giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở
hữu tàu bay;
d) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ
chức hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc
bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính9 giấy chứng nhận chưa có đăng ký
5 Số lượng hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 21 Điều 1 Nghị định số 64/2022/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 09 năm 2022.
6 Cụm từ “hoặc bằng các hình thức phù hợp khác” bằng cụm từ “hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các
hình thức khác” theo quy định tại điểm b khoản 17 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân
dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
7 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không
dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
8 Cụm từ “Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu)” bằng cụm từ “Bản sao kèm bản
chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính” theo quy định tại điểm c khoản 17 Điều 1 của
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động
kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
9 Cụm từ “Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu)” bằng cụm từ “Bản sao kèm bản
chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc bản sao
điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính” theo quy định tại điểm c khoản 17 Điều 1 của
Nghị định số 64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động
kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
-- 4 of 29 --
5
do quốc gia nhà chế tạo cấp hoặc giấy chứng nhận đã xóa đăng ký do quốc gia
đã đăng ký cấp;
đ) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ
chức hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc
bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính10 tài liệu về tình trạng kỹ thuật của
tàu bay, bao gồm: Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay xuất khẩu còn hiệu lực đối
với tàu bay được sản xuất tại nước ngoài; văn bản xác nhận của nhà chế tạo về
tuân thủ các điều kiện thiết kế, chế tạo còn hiệu lực đối với tàu bay mới xuất
xưởng; lý lịch ghi chép đầy đủ tình trạng thực hiện các chỉ lệnh hoặc thông báo
kỹ thuật đã được thực hiện trên tàu bay; lý lịch ghi chép đầy đủ tình trạng kỹ
thuật của tàu bay, động cơ và các thiết bị khác;
e) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ
chức hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc
bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính11 hợp đồng mua tàu bay hoặc hợp
đồng thuê tàu bay hoặc thuê – mua tàu bay.
3.12 (được bãi bỏ)
4. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đăng
ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp, Cục Hàng không Việt
Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn hai (02) ngày
làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản hướng
dẫn người đề nghị đăng ký hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
5. Người đề nghị đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam phải nộp lệ phí
theo quy định của pháp luật. Thời gian thực hiện việc nộp lệ phí của người đề
nghị không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính. Việc trả kết quả
được thực hiện tại trụ sở Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua đường bưu chính
hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng hình thức phù hợp khác theo quy định.13
10 Cụm từ “Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu)” bằng cụm từ “Bản sao kèm
bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc bản
sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính” theo quy định tại điểm c khoản 17 Điều 1
của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
11 Cụm từ “Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu)” bằng cụm từ “Bản sao kèm
bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc bản
sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính” theo quy định tại điểm c khoản 17
12 Khoản này được bãi bỏ theo quy định theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
13 Cụm từ “Thời gian thực hiện việc nộp lệ phí của người đề nghị không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính. Việc trả kết quả được thực hiện tại trụ sở Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua đường bưu chính
hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng hình thức phù hợp khác theo quy định.” được bổ sung vào sau cụm từ
“phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.” theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-
CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
-- 5 of 29 --
6
Chương II ĐĂNG KÝ, XÓA ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY;
Điều 6. Thủ tục đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
1. Người đề nghị đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam gửi
01 bộ14 hồ sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử
hoặc bằng các hình thức khác15 đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu
trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trong hồ sơ.
2. Hồ sơ đề nghị đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, bao
gồm:
a) Tờ khai theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này;
b)16 Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp từ
bản chính hoặc bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử từ
sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy tờ, tài liệu chứng
minh tư cách pháp lý của người đề nghị đăng ký trong trường hợp người đề nghị
là tổ chức, cá nhân Việt Nam.
Trường hợp giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đề nghị
đăng ký do cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp thì các giấy tờ, tài liệu này
phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp
được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.
c) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ
chức hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc
bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính17 giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở
hữu tàu bay;
d) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ
chức hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc
bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính18 giấy tờ hợp pháp chứng minh việc
tàu bay đang trong giai đoạn chế tạo, lắp ráp hoặc thử nghiệm tại Việt Nam;
14 Số lượng hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 21 Điều 1 Nghị định số 64/2022/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 09 năm 2022.
15 Cụm từ “hoặc bằng các hình thức phù hợp khác” bằng cụm từ “hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng các
hình thức khác” theo quy định tại điểm b khoản 17 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân
dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
16 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không
dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
17 Cụm từ “Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu)” bằng cụm từ “Bản sao kèm
bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc bản
sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính” theo quy định tại điểm c khoản 17 Điều 1
của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
18 Cụm từ “Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu)” bằng cụm từ “Bản sao kèm
bản chính để đối chiếu hoặc bản sao do chính cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã lập bản chính xác thực hoặc bản
sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính” theo quy định tại điểm c khoản 17 Điều 1
của Nghị định số 64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2022.
-- 6 of 29 --
7
đ) Hồ sơ thiết kế tàu bay.
3.19 (được bãi bỏ)
4. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đăng
ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp, Cục Hàng không
Việt Nam phải trả lời người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, kể từ
ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản hướng dẫn người đề
nghị đăng ký hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
5. Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam có
giá trị hiệu lực không quá 36 tháng kể từ ngày cấp và không được gia hạn.
6. Người đề nghị đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam phải
nộp lệ phí theo quy định của pháp luật. Thời gian thực hiện việc nộp lệ phí của
người đề nghị không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính. Việc trả
kết quả được thực hiện tại trụ sở Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua đường
bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc bằng hình thức phù hợp khác theo
quy định.20
Chương II ĐĂNG KÝ, XÓA ĐĂNG KÝ QUỐC TỊCH TÀU BAY;
Điều 7. Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay
1. Trong trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt
Nam hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu bay mang quốc tịch Việt Nam
bị rách, hư hỏng hoặc bị mất thì người đề nghị đăng ký phải thông báo bằng văn
bản đến Cục Hàng không Việt Nam để được cấp lại Giấy chứng nhận.
2. Người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quốc tịch tàu bay gửi 01
bộ21 hồ sơ trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử hoặc
bằng các hình thức khác22 đến Cục Hàng không Việ