Mục lục - 11 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cụ thể việc rà soát, công
bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý, việc
lấy ý kiến người dân và công khai việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất
nhỏ hẹp tại địa phương để sử dụng vào mục đích công cộng hoặc giao, cho thuê
cho người sử dụng đất liền kề trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
-- 1 of 8 --
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 11năm
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 11năm
2021.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng; Giám đốc
các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục
Thuế thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện; Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân các phường, xã; Chi Cục trưởng Chi cục quản lý đất đai; Giám đốc Văn phòng
Đăng ký đất đai thành phố; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố; Thủ
trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Quang Nam
-- 2 of 8 --
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Việc rà soát, công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực
tiếp quản lý, việc lấy ý kiến người dân và công khai việc giao đất, cho thuê đất đối
với các thửa đất nhỏ hẹp tại địa phương để sử dụng vào mục đích công cộng hoặc
giao, cho thuê cho người sử dụng đất liền kề trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
(Kèm theo Quyết định số 34 /2021/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11năm 2021
của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Văn bản này quy định cụ thể việc rà soát, công bố công khai danh mục các
thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý, việc lấy ý kiến người dân và công
khai việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp tại địa phương để sử
dụng vào mục đích công cộng hoặc giao, cho thuê cho người sử dụng đất liền kề trên
địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất
đai trước ngày 01/7/2014 được quy định tại Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Đất đai và diện tích đất tăng thêm so với giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy
định tại khoản 20 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017
của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan thực hiện quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai
trên địa bàn thành phố; các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác có liên quan đến hoạt động
rà soát, quản lý, sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý trên địa bàn thành
phố.
2. Người sử dụng đất và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Rà soát, thống kê, tổ chức đo đạc, xác định vị trí ranh giới, diện tích
các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý
-- 3 of 8 --
UBND các quận, huyện có trách nhiệm chỉ đạo rà soát các thửa đất nhỏ hẹp, đủ
điều kiện để giao đất, cho thuê đất; cụ thể như sau:
1. Yêu cầu Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường (các Ban Giải phóng mặt bằng
quận huyện, Ban Quản lý Công trình xây dựng cơ bản các quận (Thanh Khê, Hải
Châu)) thực hiện bàn giao quỹ đất còn lại sau khi đã được Nhà nước bồi thường, giải
phóng mặt bằng để thực hiện dự án theo quy hoạch và các Ban Quản lý dự án thực
hiện bàn giao quỹ đất còn lại sau khi thực hiện dự án, công trình (nếu có) cho UBND
các quận, huyện theo từng địa bàn (cụ thể về số liệu) để tổng hợp, rà soát.
2. Hàng năm, UBND các phường, xã tiến hành rà soát, đề xuất, báo cáo UBND
các quận, huyện danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý trên địa bàn
phường, xã.
3. Dựa trên danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý mà UBND các
quận, huyện tổng hợp (Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường bàn giao, các Ban Quản lý
dự án bàn giao, UBND các phường, xã cung cấp và đơn công dân), UBND các quận,
huyện chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND các phường, xã (công chức
địa chính - xây dựng) phối hợp với Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường
tiến hành đo đạc xác định vị trí, diện tích của từng thửa đất.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Lập, đề xuất danh mục, công bố công khai, lấy ý kiến người dân nơi
có đất về danh mục và phương án sử dụng đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp do
Nhà nước quản lý
1. Phòng Tài nguyên và Môi trường các quận, huyện tổng hợp, phân loại danh
mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý (theo phụ lục đính kèm) đáp ứng đủ
các tiêu chí để được giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 1 Điều 14a Nghị
định số 43/2014/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số
148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ. Trên cơ sở đó, đề xuất phương án
sử dụng đất đối với thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý, trong đó ưu tiên sử dụng
vào mục đích công cộng. Trường hợp không sử dụng được vào mục đích công cộng
thì thực hiện việc giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất
liền kề; cụ thể:
a) Đối với các thửa đất sử dụng vào mục đích công cộng, thiết chế văn hóa:
UBND các quận, huyện phối hợp với Sở Xây dựng nghiên cứu quy hoạch và nhu cầu
sử dụng đất của từng địa phương phù hợp với quy hoạch chung tại khu vực (Sở Xây
dựng có ý kiến bằng văn bản trong thời gian không quá 10 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ và văn bản đề nghị của UBND các quận, huyện; nếu quá thời gian trên mà
Sở Xây dựng không có ý kiến thì xem như thống nhất với đề xuất của UBND các
quận, huyện). Trong thời gian không quá 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của
-- 4 of 8 --
Sở Xây dựng, UBND các quận, huyện báo cáo UBND thành phố xem xét, quyết định
để đưa quỹ đất vào khai thác.
b) Đối với các thửa đất sử dụng vào các mục đích khác mà được Nhà nước giao
đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất:
- Trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách
thửa theo quy định của UBND thành phố mà chỉ tiếp giáp với 01 người sử dụng đất
liền kề có nhu cầu sử dụng thì giao đất cho người sử dụng đất liền kề đó theo quy
định tại Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách
thửa theo quy định của UBND thành phố mà tiếp giáp với từ 02 người sử dụng đất
liền kề trở lên thì: Giao đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất khi có từ
hai người sử dụng đất liền kề trở lên có nhu cầu sử dụng thửa đất nhỏ hẹp; giao đất
không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với các trường hợp chỉ có
một người có nhu cầu sử dụng đất.
2. Dựa trên đề xuất danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý và
phương án sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này, Phòng Tài nguyên và
Môi trường các quận, huyện báo cáo UBND các quận, huyện thông báo việc lấy ý
kiến đến UBND các phường, xã. UBND các phường, xã có trách nhiệm thông tin
việc lấy ý kiến đến người dân nơi có đất. Hình thức, nội dung và thời gian lấy ý kiến
được thực hiện như sau:
a) Việc lấy ý kiến được thực hiện bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản hoặc
tổ chức họp dân, đồng thời thực hiện niêm yết công khai danh mục các thửa đất nhỏ
hẹp do Nhà nước quản lý tại trụ sở UBND các phường, xã, tại địa điểm sinh hoạt
chung của khu dân cư nơi có thửa đất trong danh mục và đăng tải trên trang thông tin
điện tử của UBND các quận, huyện và UBND các phường, xã.
b) Nội dung lấy ý kiến người dân gồm: danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà
nước quản lý và dự kiến phương án sử dụng đất đối với thửa đất nhỏ hẹp.
c) Thời gian lấy ý kiến và niêm yết công khai là 15 ngày làm việc kể từ ngày bắt
đầu niêm yết.
Trong thời gian lấy ý kiến và niêm yết công khai, trường hợp người dân có ý
kiến, kiến nghị thì phải được thể hiện bằng văn bản, nếu phản ánh trực tiếp hoặc tổ
chức cuộc họp thì UBND các phường, xã phải lập thành văn bản và yêu cầu người
dân ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận.
d) Trong thời gian không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc
việc tổ chức lấy ý kiến và niêm yết công khai, UBND các phường, xã có trách nhiệm:
-- 5 of 8 --
- Lập biên bản kết thúc việc niêm yết, tổng hợp bằng văn bản ghi rõ số lượng ý
kiến đồng ý, không đồng ý, ý kiến khác.
- Giải quyết kiến nghị liên quan theo thẩm quyền (nếu có). Trường hợp cần thiết,
có văn bản gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường các quận, huyện để chủ trì, phối hợp
với các đơn vị có liên quan tiếp thu, giải trình ý kiến của người dân nơi có đất.
- Tổng hợp phương án lựa chọn, báo cáo UBND các quận, huyện.
3. Trong thời gian không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn
bản của UBND các phường xã theo quy định tại khoản 2 Điều này, Phòng Tài nguyên
và Môi trường các quận, huyện hoàn thiện phương án sử dụng đất, báo cáo UBND
các quận, huyện xem xét, phê duyệt.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Công khai danh mục các thửa đất và công khai việc giao đất, cho
thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp
1. Căn cứ phương án sử dụng đất được phê duyệt, UBND các quận, huyện gửi
hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình UBND thành phố phê duyệt
Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của các quận, huyện.
2. Sau khi Kế hoạch sử dụng đất hàng năm được phê duyệt, UBND các quận,
huyện có trách nhiệm công bố công khai kế hoạch sử dụng đất tại trụ sở cơ quan, trên
cổng thông tin điện tử của UBND các quận, huyện và công bố công khai nội dung kế
hoạch sử dụng đất có liên quan đến danh mục các thửa đất nhỏ hẹp tại trụ sở UBND
các phường, xã. Việc công bố công khai được thực hiện chậm nhất là 15 ngày kể từ
ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.
3. Trên cơ sở kế hoạch sử dụng đất hàng năm của các quận, huyện được UBND
thành phố phê duyệt, UBND các quận, huyện có trách nhiệm tổ chức việc giao đất,
cho thuê đất theo đúng quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP
ngày 18/12/2020 của Chính phủ và các quy định của pháp luật có liên quan.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước
1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài
chính và các Sở ngành có liên quan tổ chức kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quy định
này.
2. Sở Tài chính kiểm tra, thẩm định dự toán kinh phí thực hiện công tác rà soát,
thống kê, đo đạc các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý được tổng hợp trong dự
-- 6 of 8 --
toán hàng năm của UBND các quận, huyện, báo cáo UBND thành phố, trình HĐND
thành phố quyết định.
3. Uỷ ban nhân dân các quận, huyện có trách nhiệm triển khai thực hiện quy
định này.
4. Phòng Tài nguyên và Môi trường các quận, huyện có trách nhiệm giúp Uỷ
ban nhân dân các quận, huyện rà soát, thống kê, lập, đề xuất danh mục, công bố công
khai và lấy ý kiến người dân nơi có đất về danh mục và phương án sử dụng đất đối
với các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý theo đúng Quy định này.
5. Phòng Tài chính – Kế hoạch các quận, huyện chủ trì, phối hợp với Phòng Tài
nguyên và Môi trường giúp Ủy ban nhân dân các quận, huyện lập dự toán kinh phí
thực hiện công tác rà soát, thống kê, đo đạc các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản
lý và tổng hợp chung vào dự toán hàng năm của đơn vị mình gửi Sở Tài chính thẩm
định.
6. Uỷ ban nhân dân các phường, xã có trách nhiệm rà soát, đề xuất, báo cáo Uỷ
ban nhân các quận, huyện danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý trên
địa bàn phường, xã và phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường các quận,
huyện tổ chức thực hiện việc công bố công khai, lấy ý kiến của người dân nơi có đất
về danh mục và phương án sử dụng đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước
quản lý theo đúng Quy định này.
7. Ban Giải phóng mặt bằng quận huyện, Ban Quản lý Công trình xây dựng cơ
bản các quận (Thanh Khê, Hải Châu) có trách nhiệm bàn giao quỹ đất còn lại sau khi
đã được Nhà nước bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án theo quy
hoạch cho Uỷ ban nhân dân các quận, huyện.
8. Các Ban Quản lý dự án có trách nhiệm bàn giao quỹ đất còn lại sau khi thực
hiện dự án, công trình (nếu có) cho Uỷ ban nhân dân các quận, huyện.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
Trường hợp đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án sử dụng đất
đối với các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý trước ngày Quy định này có hiệu
lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã được duyệt.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Tổ chức thực hiện
Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc phát sinh,
Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo UBND thành phố để xem xét sửa
đổi, bổ sung cho phù hợp./.
-- 7 of 8 --
Phụ lục
BẢNG TỔNG HỢP DANH MỤC CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP DO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN, HUYỆN….
(Ban hành kèm theo Quyết định số 34 /2021/QĐ-UBND ngày 03 tháng11 năm 2021 của UBND thành phố Đà Nẵng)
STT
Giấy tờ pháp lý
về nhà, đất của
thửa đất liền kề
Vị trí thửa đất
nhỏ hẹp do Nhà
nước quản lý
Thửa/ tờ
trích đo
thửa đất
Nguồn gốc
thửa đất
Diện tích
thửa đất
(m2)
Hiện trạng
sử dụng đất
Ý kiến cơ quan
xác nhận quy hoạch
Đề xuất phương
án sử dụng đất
-- 8 of 8 --