CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcSÔ 08-NQ/TU Hài Phòng, ngày 16 tháng 5 năm 2013
2
càng tăng. Hoạt động sỏ hữu trí tuệ và tiêu chuẩn - đo lường - chât lưọng có
bước tiến bộ, từng bước đáp ứng yêu cầu hội nhập quôc tê.
Ba là, tiềm lực khoa học và công nghệ cùa thành phó có bước phát triển
mạnh mẽ. Hình thành đội ngũ các nhà khoa học nghiên cứu ứng dụng công nghệ
có trình độ tiếp cận trình độ khu vực trên các lĩnh vực, ngành trọng diêm thành
phó, thích ứng dần vói co ché thị trường, có những đóng góp quan trọng trong
sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội và khoa học công nghệ cùa thành phó.
Bốn là, xây dựng mô hình phát triển kinh té tuần hoàn, khoa học và công
nghệ trọ giúp cho việc xây dựng mô hình kinh tế sinh thái (ECO2) thân thiện vói
môi trường, tiét kiệm năng lưọng.
Năm là, nâng cao rõ rệt khá năng phòng bệnh và chữa bệnh, ngăn chặn
các bệnh nan y như HIV/AIDS, bệnh tim mạch, u bưóu và tâm thân V.V..
Sáu là, họp tác quốc tế về khoa học và công nghệ đưọc triển khai toàn
diện trên các mặt tư vân, nghiên cứu khoa học và phát triên cong nghẹ, ưng
dụng chuyển giao công nghệ, họp tác đào tạo nguồn nhân lực, trao đôi thông
tin... nâng cao trình độ kién thức dội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ thành phô.
2. Những hạn chế và những thách thúc lán:
Trình độ tổng thể vè khoa học và công nghệ cùa thành phó còn khoáng
cách vói các thành phó trung tâm cà nước và khoáng cách khá xa so vói các
nước trong khu vực. số lượng các công trình nghiên cứu khoa học và công nghệ
mang tính quốc té, quốc gia còn quá ít. Một số lĩnh vực trình độ khoa học và
công nghệ còn lạc hậu, chât lượng nghiên cứu khoa học không cao; nhan tai
trên các các lĩnh vực kinh tê mũi nhọn thiêu, đâu tư cho khoa học và cong nghẹ
hạn ché, cụ thể:
Nhận thức về vai trò cùa khoa học và công nghệ là tiêu chi nâng cao sức
mạnh tông họp cùa thành phó cùa nhiều cáp uỷ, chính quyền và doanh nghiệp
chưa dầy đù; hiệu quà nghiên cứu triển khai một số lĩnh vực còn thâp; co câu
lĩnh vực, ngành nghiên cứu khoa học và công nghệ thiếu họp lý, như nghiên cứu
trong các lĩnh vực kinh té môi trường, kinh tế đô thị, quy hoạch và quán lý quy
hoạch không gian biển, vùng bờ, các lưu vực sông. V.V.; thiếu những co chê
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.