1. Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam.
a) Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam được cấp cho tàu biển đăng
ký không thời hạn có đủ các Điều kiện và đã được đăng ký vào Sổ đăng ký tàu
biển quốc gia Việt Nam theo thủ tục quy định tại Nghị định này;
b) Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam được cấp 01 bản chính theo
Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam có hiệu lực kể từ ngày được
cấp, mất hiệu lực kể từ ngày bị mất hoặc ngày tàu biển được xóa đăng ký.
2. Hồ sơ đăng ký tàu biển không thời hạn, bao gồm:
a) Tờ khai đăng ký tàu biển theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này;
b)11 Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển hoặc Giấy chứng nhận xóa đăng
ký phương tiện thủy nội địa đối với phương tiện thủy nội địa cấp VR-SB (bản
9 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của
Nghị định số 86/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của
Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về đăng
ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2020.
10 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của
Nghị định số 86/2020/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của
Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về
đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2020.
-- 7 of 51 --
8
chính) đã qua sử dụng hoặc biên bản nghiệm thu bàn giao tàu đối với tàu biển được
đóng mới (bản chính);
c)12 Hợp đồng mua, bán tàu biển hoặc hợp đồng đóng mới tàu biển hoặc các
bằng chứng khác có giá trị pháp lý tương đương để chứng minh quyền sở hữu đối
với tàu biển (bản chính, kèm bản dịch công chứng nếu hợp đồng viết bằng ngôn
ngữ nước ngoài);
d) Giấy chứng nhận dung tích tàu biển (bản sao có chứng thực hoặc bản sao
kèm bản chính để đối chiếu);
đ) Giấy chứng nhận phân cấp tàu biển (bản sao có chứng thực hoặc bản sao
kèm bản chính để đối chiếu);
e) Chứng từ chứng minh đã nộp lệ phí trước bạ theo quy định, gồm tờ khai lệ
phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế và chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà
nước (bản sao kèm bản chính để đối chiếu); trường hợp tàu biển là đối tượng
không phải nộp lệ phí trước bạ thì nộp tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ
quan thuế (bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
g)13 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bản
sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu); trường hợp chủ tàu là
tổ chức nước ngoài thì nộp giấy phép thành lập chi nhánh hoặc văn phòng đại diện
tại Việt Nam (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);
h)14 Trường hợp chủ tàu là cá nhân còn phải nộp thêm giấy chứng minh nhân
dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu (bản sao có chứng thực hoặc bản sao
kèm bản chính để đối chiếu); trường hợp chủ tàu là cá nhân người nước ngoài thì
nộp hộ chiếu (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu).
3. Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu
chính đến cơ quan đăng ký tàu biển hoặc bằng các hình thức phù hợp khác.
4. Cơ quan đăng ký tàu biển tiếp nhận hồ sơ, thực hiện theo quy trình sau:
11 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của
Nghị định số 86/2020/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của
Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về
đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2020.
12 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của
Nghị định số 86/2020/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của
Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về
đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2020.
13 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của
Nghị định số 86/2020/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của
Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về
đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2020.
14 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của
Nghị định số 86/2020/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của
Nghị định số 171/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về
đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2020.
-- 8 of 51 --
9
a)15 Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn
ngay cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi,
cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đúng thời gian quy định;
b) Trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu chính, nếu hồ sơ không hợp lệ,
chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký tàu biển
hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này;
c) Chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan
đăng ký tàu biển cấp Giấy c