Thông tư1227/TTBan hành: 29/06/2018Còn hiệu lực
Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2018/TT-BVHTTDL
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (8)
- Sửa đổiThông tư 07/2012/TT-BVHTTDL
- Bổ sungThông tư 07/2012/TT-BVHTTDL
- Sửa đổiThông tư 07/2012/TT-BVHTTDL
- Bổ sungThông tư 07/2012/TT-BVHTTDL
- Sửa đổiThông tư 22/2018/TT-BVHTTDL
- Sửa đổiThông tư 07/2012/TT-BVHTTDL
- Sửa đổiThông tư 13/2023/TT-BVHTTDL
- Bãi bỏThông tư 07/2012/TT-BVHTTDL
Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2012/TT-
BVHTTDL ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch hướng dẫn Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012
của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm
mục đích kinh doanh
1. Bổ sung Điều 1a như sau:
“Điều 1a. Giải thích từ ngữ
Các bản ghi âm, ghi hình quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định số
32/2012/NĐ-CP bao gồm: Các bản ghi âm, ghi hình về nghệ thuật biểu diễn.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Thẩm quyền giám định văn hóa phẩm xuất khẩu
Cơ quan văn hóa, thể thao và du lịch có trách nhiệm giám định văn hóa
phẩm xuất khẩu theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 32/2012/NĐ-CP được quy
định cụ thể như sau:
1. Cục Điện ảnh, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giám định văn hóa phẩm
là các loại phim của cơ quan, tổ chức hoặc phim hợp tác cung cấp dịch vụ làm
phim cho nước ngoài chưa được công bố, phổ biến.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao hoặc cơ quan
chuyên môn do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao ủy
quyền giám định di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia của cá nhân, tổ chức tại địa
phương.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều 8. Thẩm quyền của cơ quan cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm
1. Các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép nhập khẩu văn hóa
phẩm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định
số 32/2012/NĐ-CP được quy định cụ thể như sau:
a) Cục Điện ảnh, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch làm thủ tục tiếp nhận hồ
sơ cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm có nội dung là phim;
b) Cục Nghệ thuật biểu diễn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch làm thủ tục
tiếp nhận hồ sơ cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm là các bản ghi âm, ghi hình về
nghệ thuật biểu diễn;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung quy
định liên quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch ban hành”.
-- 2 of 9 --
3
c) Cục Di sản văn hóa, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch làm thủ tục tiếp
nhận hồ sơ cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm là di vật, cổ vật để triển lãm hoặc
trưng bày trong bảo tàng;
d) Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
làm thủ tục tiếp nhận hồ sơ cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm là tác phẩm tạo
hình, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm nhiếp ảnh.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao hoặc cơ quan
chuyên môn do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao ủy
quyền cấp giấy phép đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép nhập
khẩu văn hóa phẩm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch được quy định tại khoản
2 Điều 8 Nghị định số 32/2012/NĐ-CP.”
4. Bổ sung Điều 8a như sau:
“Điều 8a. Trách nhiệm quản lý nhà nước
Cục Điện ảnh, Cục Nghệ thuật biểu diễn, Cục Di sản văn hóa, Cục Mỹ
thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách
nhiệm tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành theo
thẩm quyền và trình Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về xuất
khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm thuộc lĩnh vực chuyên môn được giao.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Ban hành kèm theo Thông tư này các mẫu
1. Mẫu số 01: Giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm (BM.GP);
2. Mẫu số 02: Biên bản giám định và niêm phong văn hóa phẩm xuất khẩu
(BM.BBGĐ);
3. Mẫu số 03: Đơn đề nghị cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm (BM.NK);
4. Mẫu số 04: Đơn đề nghị giám định văn hóa phẩm xuất khẩu (BM.GĐ);
5. Mẫu số 05: Niêm phong văn hóa (BM.NP).”
Điều 2. Nội dung bãi bỏ
1. Bãi bỏ Điều 6 Thông tư số 07/2012/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 7 năm
2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn Nghị định số
32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu,
nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.
2. Bãi bỏ các mẫu giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩm (BM.GP), mẫu biên
bản giám định, mẫu niêm phong văn hóa phẩm xuất khẩu (BM.BBGĐ), mẫu đơn
đề nghị cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm (BM.NK), mẫu đơn đề nghị giám định
-- 3 of 9 --
4
văn hóa phẩm xuất khẩu (BM.GĐ), mẫu niêm phong văn hóa (BM.NP) ban hành
kèm theo Thông tư số 07//2012/TT-BVHTTDL ngày 16 tháng 7 năm 2012 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn Nghị định số 32/2012/NĐ-
CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu
văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2018.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá
nhân kiến nghị, phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên
cứu, chỉnh sửa./.
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Số: /VBHN-BVHTTDL
Nơi nhận:
- - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- - Bộ Tư pháp;
- - Bộ trưởng;
- - Các Thứ trưởng;
- Cổng TTĐT của Bộ (để đăng tải);
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- - Các Sở VHTT; Sở VHTTDL;
- - Lưu: VT, PC, NVH.100.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày tháng năm 2023
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trịnh Thị Thủy
-- 4 of 9 --
5
Mẫu số 01 BM.GP
BỘ/SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
HOẶC SỞ VĂN HÓA VÀ THỂ THAO
TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……/VHPNK
GIẤY PHÉP
NHẬP KHẨU VĂN HÓA PHẨM
Căn cứ Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính
phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh
doanh (gọi tắt là Nghị định số 32/2012/NĐ-CP) và Thông tư số 07/2012/TT-
BVHTTDL ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 32/2012/NĐ-CP, Thông tư số
22/2018/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2012/TT-
BVHTTDL ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 32/2012/NĐ-CP.
Căn cứ đề nghị của………………………………………… tại văn bản số
(hoặc đơn) …………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………..
Điện thoại: …………………….Fax: ……………………………………...
TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
Đồng ý để: ...............................................................................................
Được nhập khẩu những văn hóa phẩm theo bảng kê dưới đây
SỐ TT LOẠI VĂN HÓA PHẨM NỘI DUNG SỐ LƯỢNG
Số vận đơn lô hàng hoặc giấy báo nhận hàng
Gửi từ:…………………………………………………………………………….
Đến:……………………………………………………………………………….
Mục đích sử dụng:………………………………………………………………..
Đề nghị cơ quan Hải quan:………………………………………………………..
... ….., ngày….. tháng…… năm………
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP
(ký tên, đóng dấu)
-- 5 of 9 --
6
Mẫu số 02 BM.BBGĐ
BỘ/SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
HOẶC SỞ VĂN HÓA VÀ THỂ THAO
TÊN CƠ QUAN GIÁM ĐỊNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BBGĐNPXK … , ngày …. tháng ….. năm ….
BIÊN BẢN GIÁM ĐỊNH VÀ NIÊM PHONG
VĂN HÓA PHẨM XUẤT KHẨU
Theo đề nghị của ….. (tên cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giám định) về
việc …………………………………………………………………………
Căn cứ Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính
phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh
doanh (gọi tắt là Nghị định số 32/2012/NĐ-CP) và Thông tư số 07/2012/TT-
BVHTTDL ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 32/2012/NĐ-CP, Thông tư số
22/2018/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2012/TT-
BVHTTDL ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 32/2012/NĐ-CP.
Tên cơ quan (giám định và niêm phong) đã giám định số văn hóa phẩm dưới đây:
Số lượng: ........................................................................................
Loại văn hóa phẩm: .........................................................................
Nội dung: .........................................................................................
……………………… (đối với hiện vật là di vật, cổ vật phải mô tả hiện vật).
Kết quả giám định: .........................................................................
a) Trường hợp văn hóa phẩm không được phép xuất khẩu nêu rõ lý do không
được phép xuất khẩu.
b) Trường hợp văn hóa phẩm được phép xuất khẩu, ghi bổ sung thông tin
như dưới đây:
Toàn bộ số văn hóa phẩm trên đã được niêm phong .....................
Đề nghị ……………………. (tên cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giám
định) làm các thủ tục để xuất khẩu số văn hóa phẩm trên tại cơ quan Hải quan có
thẩm quyền theo quy định./.
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
GIÁM ĐỊNH VÀ NIÊM PHONG
(ký tên, đóng dấu)
-- 6 of 9 --
7
Mẫu số 032 BM.NK
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày…. tháng….. năm …..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP PHÉP NHẬP KHẨU VĂN HÓA PHẨM
Kính gửi: (Tên cơ quan cấp phép)
1. Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị nhập khẩu
- Tên cơ quan, tổ chức đề nghị nhập khẩu:………………………………………
- Họ và tên cá nhân đề nghị nhập khẩu:………………………………………….
+ Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:………………………………….
+ Ngày tháng năm sinh:…………………………………………………………..
2. Địa chỉ: ………………………………………………………………………..
3. Điện thoại: ……………………..…Fax:………………………………………
Đề nghị …………………………………..(tên cơ quan cấp phép) cấp phép nhập
khẩu văn hóa phẩm dưới đây:
Loại văn hóa phẩm:……………………………………………………………..
Số lượng:………………………………………………………………………...
Nội dung văn hóa phẩm:………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
Gửi từ:………………………………………………………………………….
Đến: …………………………………………………………………………….
Mục đích sử dụng:……………………………………………………………..
Chúng tôi cam kết sở hữu hợp pháp đối với văn hóa phẩm nhập khẩu và xin cam
kết thực hiện đúng nội dung giấy phép nhập khẩu, quản lý, sử dụng văn hóa phẩm
nhập khẩu theo quy định của pháp luật./.
Người đề nghị cấp phép
(nếu là cơ quan, tổ chức phải ký tên, ghi
chức vụ và đóng dấu)
2 Mẫu này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư số
13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 01 năm 2024.
-- 7 of 9 --
8
Mẫu số 043 BM.GĐ
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày…. tháng….. năm …..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
GIÁM ĐỊNH VĂN HÓA PHẨM XUẤT KHẨU
Kính gửi: (Tên cơ quan giám định)
1. Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị giám định
- Tên cơ quan, tổ chức đề nghị giám định:………………………………………
- Họ và tên cá nhân đề nghị giám định:………………………………………….
+ Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân:………………………………….
+ Ngày tháng năm sinh:…………………………………………………………..
2. Địa chỉ: ………………………………………………………………………..
3. Điện thoại: ……………………..…Fax:………………………………………
Đề nghị …………………………………..(tên cơ quan cấp phép) giám định văn
hóa phẩm dưới đây:
Loại văn hóa phẩm:……………………………………………………………..
Số lượng:………………………………………………………………………...
Nội dung văn hóa phẩm:………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
Gửi từ:………………………………………………………………………….
Đến: …………………………………………………………………………….
Mục đích sử dụng:……………………………………………………………..
Chúng tôi cam kết thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về xuất khẩu văn
hóa phẩm./.
Người đề nghị giám định
(nếu là cơ quan, tổ chức phải ký tên, ghi
chức vụ và đóng dấu)
3 Mẫu này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Thông tư số
13/2023/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến giấy tờ công dân tại một số Thông tư do Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 01 năm 2024.
-- 8 of 9 --
9
Mẫu số 05 BM.NP
Niêm phong văn hóa:
- Niêm phong văn hóa có 3 lớp, mặt trước là lớp giấy niêm phong chính được làm
bằng vật liệu giấy đặc biệt tự vỡ khi bóc, ở giữa là lớp keo đính sẵn, mặt sau cùng
là lớp giấy lót.
- Kích thước: 70 x 70 mm
- Mặt trước: In trang trí nền hoa văn biểu tượng trống đồng màu vàng mờ. Các
dòng chữ in màu xanh đậm gồm: trên cùng “ BỘ/SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH HOẶC SỔ VĂN HÓA VÀ THỂ THAO ”, font chữ: Times New
Roman, size: 9 pt; dòng thứ hai “ TÊN CƠ QUAN NIÊM PHONG ”, font chữ:
Times New Roman, size: 9 pt (Bold); dòng thứ ba “NIÊM PHONG VĂN HÓA”
font chữ: Haettenschweiler (Bold), size: 21 pt; dòng thứ tư “Người niêm phong
ký” và “Số” của tờ niêm phong, font chữ: Times New Roman, size: 9 pt; dòng thứ
năm là để ký và “Ngày:”, font chữ: Times New Roman, size: 9 pt.
- Số sê-ri của tờ niêm phong gồm 12 ký tự. Ý nghĩa của các ký tự: 2 chữ cái đầu
là ký tự của lô sản phẩm, 2 chữ số tiếp theo là năm sản xuất, 6 chữ số cuối cùng
là số thứ tự của tờ niêm phong.
- Niêm phong văn hóa được dùng một lần, sau khi gỡ niêm phong không thể tái
sử dụng được.
-- 9 of 9 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.