Quyết định30/2021/QĐ-UBNDBan hành: 12/10/2021Đã hết hiệu lực - bị thay thế/bãi bỏ
Quyết định Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Bị tác động bởi (2)
- Thay thếQuyết định 30/2021/QĐ-UBND
- Thay thếQuyết định 30/2021/QĐ-UBND
Văn bản này tác động đến (3)
- Thay thếQuyết định 04/2018/QĐ-UBND
- Thay thếQuyết định 04/2018/QĐ-UBND
- Thay thếQuyết định 04/2018/QĐ-UBND
Mục lục - 6 điều ▼
Điều 1. Quyết định này quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể đối
với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển khi tổ chức, cá nhân được Ủy
ban nhân dân thành phố giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên
địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2021-2025 đối với các trường hợp phải nộp tiền
sử dụng khu vực biển
Điều 2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển;
b) Cơ quan quản lý nhà nước, cấp có thẩm quyền giao khu vực biển;
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển
-- 1 of 3 --
Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn
2021-2025 thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Ủy ban nhận dân thành phố như
sau:
1. Nhóm 1: Sử dụng khu vực biển để nhận chìm: 20.000 đồng/m3;
2. Nhóm 2: Sử dụng khu vực biển để làm cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí
ngoài khơi và các cảng, bến khác; làm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu,
khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng hàng hải chuyên dùng, các công trình phụ trợ
khác; vùng nước phục vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, xây
dựng cảng tàu vận tải hành khách; vùng nước phục vụ hoạt động nhà hàng, khu dịch
vụ vui chơi, giải trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du
lịch; khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản; trục vớt hiện vật, khảo cổ: 7.500.000
đồng/ha/năm;
3. Nhóm 3: Sử dụng khu vực biển để xây dựng cáp treo, các công trình nổi,
ngầm, lấn biển, đảo nhân tạo, xây dựng dân dụng và các công trình khác trên biển:
7.500.000 đồng/ha/năm;
4. Nhóm 4: Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống đường ống dẫn ngầm,
lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện: 7.500.000 đồng/ha/năm;
5. Nhóm 5: Sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng cá:
7.500.000 đồng/ha/năm;
6. Nhóm 6: Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều,
dòng hải lưu và các hoạt động sử dụng khu vực biển để khai thác các loại hình năng
lượng khác: 7.500.000 đồng/ha/năm.
7. Đối với những hoạt động sử dụng khu vực biển chưa có quy định mức thu
tiền sử dụng khu vực biển cụ thể theo mức thu tiền sử dụng khu vực biển nêu tại các
khoản trên, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và
địa phương có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định
từng trường hợp cụ thể nhưng không thấp hơn 3.000.000đồng/ha/năm và không cao
hơn 7.500.000 đồng/ha/năm.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác,
sử dụng tài nguyên biển ban hành tại Điều 3 Quyết định này và đề nghị của các tổ
chức, cá nhân nộp hồ sơ xin giao khu vực biển, Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu
Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, ban hành quyết định giao khu vực biển, trong đó
ghi cụ thể mức thu tiền, hình thức trả tiền và số tiền sử dụng khu vực biển phải nộp
tương ứng voiwis hình thức trả tiền sử dụng khu vực biển đó theo quy định.
2. Phương thức thu và xác định số tiền sử dụng khu vực biển; trình tự thủ tục thu,
nộp tiền sử dụng khu vực biển; kinh phí cho nhiệm vụ giao khu vực biển; xử lý tiền sử
dụng khu vực biển trong trường hợp gia hạn, trả lại, thu hồi khu vực biển thực hiện theo
quy định tại Điều 35, Điều 36, Điều 37 và Điều 38 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày
10/02/2021 của Chính phủ.
-- 2 of 3 --
3.Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các
Sở, ngành, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét giải quyết.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ để giải
quyết theo thủ tục hành chính về giao khu vực biển trước ngày Quyết định này có hiệu
lực thi hành mà chưa có kết quả giải quyết hồ sơ thì được lựa chọn mức thu tiền quy
định tại Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND ngày 02/02/2018 của UBND thành phố Đà
Nẵng về việc ban hành mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai
thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng hoặc quy định tại Quyết
định này. Các loại hình sử dụng khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên
địa bàn thành phố Đà Nẵng chưa được quy định tại Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND
ngày 02/02/2018 của UBND thành phố Đà Nẵng thì áp dụng mức thu tiền sử dụng biển
tại Quyết định này.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 10 năm 2021 đến hết ngày
31/12/2025.
2.Quyết định này thay thế Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND ngày 02/02/2018 của
UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với
từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng; Giám đốc các Sở:
Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà
nước; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận: Liên Chiểu, Thanh Khê,Hải Châu, Sơn
Trà, Ngũ Hành Sơn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Kỳ Minh
-- 3 of 3 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.