Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định:
a) Phân cấp thẩm quyền quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo; quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của UBND thành phố theo Nghị
định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy
định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới
sáng tạo và Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ ngày 26 tháng 11 năm 2025 quy định khung về trình tự, thủ tục xây dựng,
thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo và quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp
đồng, tổ chức thực hiện, chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và
đánh giá đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
b) Phân cấp thẩm quyền quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo và xác nhận nội
dung trong lĩnh vực đổi mới sáng tạo của UBND thành phố theo Nghị định số
268/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi
mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
trong doanh nghiệp; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ
tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.
2. Đối tượng áp dụng
Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng; doanh nghiệp, tổ chức, cá
nhân tham gia hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp
sáng tạo; doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan.
-- 2 of 6 --
3
Điều 2. Về phân cấp thẩm quyền quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo; quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Nghị định số
267/2025/NĐ-CP và Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN
UBND thành phố phân cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện quản
lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cụ thể như sau:
1. Thông báo kế hoạch tài trợ, đặt hàng để tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được quy định tại Điều 10 Nghị
định số 267/2025/NĐ-CP.
2. Xét tài trợ, đặt hàng, thẩm định kinh phí nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo được quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 12 Nghị định
số 267/2025/NĐ-CP.
3. Phê duyệt nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được quy
định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP:
Phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với các
nhiệm vụ phát triển giải pháp xã hội có dự toán kinh phí từ nguồn sự nghiệp
khoa học và công nghệ thành phố dưới 01 (một) tỷ đồng và đối với nhiệm vụ
nghiên cứu cơ bản; nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng; nhiệm vụ phát triển công
nghệ có dự toán kinh phí từ nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ thành phố
dưới 02 (hai) tỷ đồng.
4. Công khai kết quả phê duyệt nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo được quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;
Xem xét việc điều chỉnh tên tổ chức đề xuất được quy định tại khoản 4 Điều 13
Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
5. Hủy kết quả xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được quy định tại Điều 14 Nghị
định số 267/2025/NĐ-CP.
6. Ký hợp đồng giao nhiệm vụ được quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều
15 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
7. Đánh giá trong kỳ, cấp tiếp kinh phí, điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ
và chấm dứt thực hiện nhiệm vụ được quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7
Điều 16. Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
8. Đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo được quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 17 Nghị định
số 267/2025/NĐ-CP.
9. Đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ,
đổi mới sáng tạo được quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 18 Nghị định số
267/2025/NĐ-CP.
-- 3 of 6 --
4
10. Quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ và thanh lý hợp đồng giao nhiệm
vụ được quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 19 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
11. Tổ chức, quản lý, thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo thuộc danh mục bí mật nhà nước, có nội dung bí mật nhà nước được
quy định tại Điều 20 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
12. Quản lý, sử dụng, quyền sở hữu kết quả của nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước được quy định tại Điều 32
Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
13. Quản trị rủi ro trong việc xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước được quy định tại Điều 39
Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
14. Xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo được quy định tại Điều 5 Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN.
15. Thực hiện đánh giá, điều chỉnh, chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng
giao nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được quy định tại Điều
6 Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN.
Điều 19. Nghị định số 268/2025/NĐ-CP:
a) Xác định định hướng đặt hàng và công bố kêu gọi đề xuất đặt hàng
nhiệm vụ đổi mới sáng tạo.
b) Thành lập Hội đồng xác định danh mục nhiệm vụ đổi mới sáng tạo đặt
hàng.
5. Thẩm định kinh phí nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được quy định tại Điều
13 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
-- 4 of 6 --
5
6. Phê duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được quy định tại Điều 10 Nghị
định số 268/2025/NĐ-CP:
Phê duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo đối với các nhiệm vụ có kinh phí thực
hiện dưới 02 (hai) tỷ đồng.
7. Ký kết hợp đồng tài trợ, hỗ trợ và cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ đổi
mới sáng tạo được quy định tại Điều 15 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP:
a) Ký kết hợp đồng tài trợ, hỗ trợ nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sau khi có kết
quả phê duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo.
b) Cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo quy định hiện
hành về quản lý tài chính, ngân sách nhà nước.
8. Kiểm tra, đánh giá nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được quy định tại Điều 16
Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
9. Sửa đổi, chấm dứt Hợp đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
được quy định tại Điều 17 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
10. Quyết toán kinh phí, thanh lý hợp đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ đổi
mới sáng tạo được quy định tại Điều 18 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.