Nghị quyết72/2021/NQ-HBan hành: 17/12/2021Còn hiệu lực
Nghị quyết Quy định một số cơ chế, chính sách đặc thù hỗ trợ đầu tư xây dựng
Mục lục - 6 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định một số cơ chế, chính sách đặc thù hỗ trợ đầu tư xây
dựng nông thôn mới nâng cao trên địa bàn huyện Hòa Vang giai đoạn 2022-2025.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư, doanh nghiệp đầu tư kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội ở nông thôn trên địa bàn huyện Hòa Vang nhằm thực hiện các mục tiêu
của Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
-- 1 of 13 --
2. Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, chủ trang trại, cá nhân
(sau đây gọi tắt là các tổ chức, cá nhân) đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp trên
địa bàn huyện Hòa Vang.
3. Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chính
sách theo Nghị quyết này.
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
1. Ngoài những chính sách hỗ trợ ban hành tại Nghị quyết này, các tổ chức, cá
nhân vẫn được hỗ trợ các chính sách khác theo quy định hiện hành. Trường hợp tổ
chức, cá nhân được hưởng nhiều mức hỗ trợ khác nhau trong cùng một nội dung hỗ
trợ thì được lựa chọn áp dụng mức cao nhất.
2. Kinh phí hỗ trợ để thực hiện các chính sách hỗ trợ tại Điều 4, Điều 5, Điều 6
Nghị quyết này được thực hiện theo nguyên tắc hỗ trợ sau đầu tư.
Điều 4. Hỗ trợ kết cấu hạ tầng và môi trường nông thôn
1. Đầu tư xây dựng, duy tu, bảo dưỡng đường trục thôn, liên thôn, đường xóm,
đường ngõ xóm và đường trục chính nội đồng
a) Công tác đầu tư xây dựng
- Đường trục thôn, liên thôn, liên xóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% chi
phí theo dự toán được duyệt.
- Đường xóm, đường ngõ được ngân sách nhà nước hỗ trợ toàn bộ vật tư theo định
mức kinh tế kỹ thuật và 50% chi phí nhân công.
- Đường trục chính nội đồng (kể cả các cầu, cống hộp) được ngân sách nhà
nước hỗ trợ 100% chi phí dự toán được duyệt về vật tư theo định mức kinh tế kỹ
thuật và nhân công.
b) Công tác duy tu, bảo dưỡng: Hỗ trợ duy tu, bảo dưỡng đường trục thôn, liên
thôn, đường xóm, đường ngõ và đường trục chính nội đồng (kể cả các cầu, cống hộp)
được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% chi phí theo dự toán được duyệt.
2. Hỗ trợ kiên cố hóa kênh mương do địa phương quản lý (kênh nội đồng) được
ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% chi phí theo dự toán được duyệt.
3. Hỗ trợ đầu tư xây mới, nâng cấp trên lĩnh vực văn hóa, thể thao: Đầu tư xây mới,
trùng tu, nâng cấp, sửa chữa các thiết chế văn hóa, thể thao (bao gồm cả trang thiết bị)
được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% chi phí theo dự toán được duyệt.
4. Hỗ trợ đầu tư, sửa chữa điện chiếu sáng nông thôn (trừ các tuyến đường huyện,
tỉnh) được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% chi phí theo dự toán được duyệt.
5. Hỗ trợ đầu tư, nâng cấp trường học đạt chuẩn quốc gia
-- 2 of 13 --
a) Đầu tư xây dựng các trường mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở đảm
bảo cơ sở vật chất đạt chuẩn được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% chi phí theo dự toán
được duyệt.
b) Mua sắm, sửa chữa, nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng, vận hành thường xuyên
trường mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở đảm bảo cơ sở vật chất đạt chuẩn
được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% chi phí theo dự toán được duyệt.
6. Hỗ trợ trên lĩnh vực môi trường
a) Đầu tư hệ thống xử lý nước thải, hệ thống thoát nước đảm bảo môi trường tại các
chợ, khu dân cư, khu chăn nuôi tập trung, khu sản xuất tập trung, làng nghề được ngân
sách nhà nước hỗ trợ 100% chi phí theo dự toán được duyệt.
b) Hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường tại các kênh mương, rạch, hồ, ao, đầm, lòng
sông được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% chi phí theo dự toán được duyệt.
c) Hỗ trợ xây dựng tuyến đường kiểu mẫu đảm bảo xanh - sạch - đẹp (xây dựng
bồn hoa, cây xanh, thảm cỏ, pano, nước tưới, công chăm sóc) được ngân sách nhà nước
hỗ trợ 100% chi phí theo dự toán được duyệt.
d) Đầu tư xây dựng tường rào, cây xanh tạo ranh giới hành lang tại các khu dân cư
sát với nghĩa trang, nghĩa địa được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% chi phí theo dự toán
được duyệt.
đ) Đầu tư mua sắm phương tiện, trang thiết bị phục vụ thu gom chất thải rắn
sinh hoạt, phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn đảm bảo vệ sinh môi trường, xây
dựng các điểm tập kết, trung chuyển rác hợp vệ sinh, các chi phí liên quan đến khảo
sát, phân tích mẫu, thu gom xử lý chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại
trong nông nghiệp được ngân sách hỗ trợ 100% chi phí theo dự toán được duyệt.
e) Hỗ trợ xây dựng và thực hiện mô hình phân loại tái chế, tái sử dụng chất thải phù
hợp đặc thù khu vực nông thôn: Không quá 200 triệu đồng/thôn/mô hình.
g) Hỗ trợ hộ gia đình chính sách, hộ nghèo và các đối tượng xã hội xây dựng nhà
tắm, nhà vệ sinh đảm bảo tiêu chí 3 sạch được ngân sách hỗ trợ 05 triệu đồng/hộ/công
trình.
h) Hỗ trợ 50% kinh phí cải tạo, xử lý môi trường trong chăn nuôi theo hướng an
toàn dịch bệnh, mức hỗ trợ tối đa không quá 10 triệu đồng/hộ.
7. Đầu tư hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn theo quy
hoạch, trong đó tập trung phát triển chợ nông thôn đảm bảo an toàn thực phẩm, văn
minh thương mại, ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% theo dự toán được duyệt.
8. Đầu tư, nâng cấp, mua sắm trang thiết bị đài truyền thanh cấp xã, hệ thống loa
đến các thôn và hệ thống kết nối công nghệ thông tin được ngân sách nhà nước hỗ trợ
100% dự toán được duyệt.
9. Phương thức hỗ trợ thực hiện
-- 3 of 13 --
a) Ngân sách các cấp hỗ trợ để tổ chức thực hiện
- Chủ đầu tư các dự án xây dựng công trình cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã là Ban
Quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia xã (gọi tắt là Ban Quản lý xã) do Ủy ban
nhân dân xã quyết định. Đối với các công trình không phù hợp với phân cấp quản lý
theo quy định hiện hành, các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, đòi hỏi có trình độ
chuyên môn mà Ban Quản lý xã không đủ năng lực và không nhận làm chủ đầu tư thì
Ủy ban nhân dân huyện giao cho một đơn vị có đủ năng lực làm chủ đầu tư và có sự
tham gia của Ủy ban nhân dân xã. Ủy ban nhân dân huyện thực hiện bổ sung có mục
tiêu cho ngân sách xã để thực hiện các công trình do xã điều hành.
- Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp toàn bộ phần quyết toán chi phí mua vật tư
(trong khoản mục chi phí xây dựng) từng dự án, công trình kèm theo tờ trình gửi
Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện thẩm tra. Căn cứ báo cáo thẩm tra của Phòng Tài
chính - kế hoạch huyện, Ủy ban nhân dân xã ra quyết định phê duyệt quyết toán công
trình hoàn thành.
- Ủy ban nhân dân huyện Hòa Vang bổ sung có mục tiêu cho huyện để bổ
sung có mục tiêu cho ngân sách xã; Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quy định
cấp phát, thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định Luật Ngân sách Nhà
nước.
b) Ngoài nguồn kinh phí ngân sách hỗ trợ, các khoản kinh phí còn lại được quy
định tại điểm a, khoản 9, Điều này vận động Nhân dân đóng góp tự nguyện.
c) Việc thực hiện cấp phát, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ từ
ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 5. Hỗ trợ phát triển sản xuất, xây dựng làng nghề nông thôn
1. Hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu giống lúa trung, ngắn ngày có chất lượng
a) Nội dung hỗ trợ
Hộ gia đình, cá nhân đăng ký mua giống lúa xác nhận để sản xuất từ nguồn
giống lúa tại các công ty giống (giống lúa trung ngắn ngày nằm trong cơ cấu giống do
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành) được ngân sách hỗ trợ phần chênh
lệch giá giữa thóc giống và thóc thịt theo giá thị trường tại thời điểm mua.
b) Trình tự thực hiện
- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất lúa hằng năm và trên cơ sở thông báo cơ cấu
giống sản xuất theo vụ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân
các xã thông báo đến nhân dân đăng ký mua giống, tổng hợp danh sách, loại giống
gửi về Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện tổng hợp và phối hợp với
Phòng Tài chính - Kế hoạch tham mưu Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt dự toán để
thực hiện hỗ trợ.
-- 4 of 13 --
- Trên cơ sở chứng thư thẩm định giá của đơn vị có tư cách pháp nhân, giao
Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức lựa chọn đơn vị cung ứng theo
hình thức chào hàng cạnh tranh rút gọn để đảm bảo thời gian triển khai cung cấp
giống kịp thời cho nhân dân sản xuất.
- Ủy ban nhân dân xã phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
nhận, cấp giống và thu tiền đối ứng của nhân dân để thanh toán cho đơn vị cung cấp.
2. Hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng
a) Nội dung hỗ trợ
Hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng (thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp) diện
tích đất bỏ hoang, đất không sản xuất được do ảnh hưởng dự án, đất trồng lúa, màu hiệu
quả thấp chuyển đổi sang cây trồng khác có hiệu quả kinh tế cao hơn hoặc trồng lúa kết
hợp nuôi cá (diện tích tối thiểu từ 01 ha liền vùng trở lên).
b) Mức hỗ trợ
Hỗ trợ 100% chi phí cải tạo đồng ruộng, chi phí chuyển giao, hệ thống điện, hệ
thống tưới, tiêu theo dự toán được duyệt, kinh phí mua giống; 50% kinh phí mua vật tư,
phân bón/01 vụ đầu nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng/ha.
c) Trình tự thực hiện
- Ủy ban nhân dân xã triển khai cho Nhân dân đăng ký, cam kết thực hiện, tổng
hợp nhu cầu xây dựng phương án trình cơ quan chuyên môn cấp huyện thẩm định,
trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt.
- Trên cơ sở Quyết định phê duyệt, Ủy ban nhân dân xã tiến hành triển khai
thực hiện, mời các cơ quan chuyên môn cấp huyện nghiệm thu để có cơ sở thanh
quyết toán.
3. Hỗ trợ xây dựng vườn gia đình, vườn mẫu
a) Điều kiện hỗ trợ
Hộ gia đình, cá nhân có vườn nằm trong vùng quy hoạch ổn định lâu dài và có
kế hoạch đăng ký xây dựng vườn phát triển kinh tế, vườn mẫu theo tiêu chí xây dựng
nông thôn mới do Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt.
b) Nội dung, mức hỗ trợ
Hộ gia đình thực hiện cải tạo vườn tạp để phát triển kinh tế (quy mô từ 1.000 m2
trở lên), được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% giá trị cây giống, nhưng tối đa không
quá 10 triệu đồng/hộ. Đối với vườn mẫu (có quy mô từ 500 m2 trở lên), được ngân
sách nhà nước hỗ trợ 100% giá trị cây giống và vật tư để xây dựng vườn mẫu nhưng
tối đa không quá 20 triệu đồng/hộ.
c) Trình tự thực hiện
-- 5 of 13 --
- Căn cứ kế hoạch hàng năm, Ủy ban nhân dân huyện, xã có văn bản thông báo
đến các thôn để phổ biến kế hoạch hỗ trợ phát triển vườn kinh tế, xây dựng vườn mẫu
theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện, xã.
- Hộ gia đình làm đơn đăng ký số lượng, chủng loại cây giống, vật tư và cam kết
thực hiện phát triển vườn kinh tế, xây dựng vườn mẫu (có xác nhận của Trưởng thôn)
gửi Ủy ban nhân dân xã để tổng hợp.
- Ủy ban nhân dân xã tổng hợp danh sách và cam kết của hộ gửi về Phòng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn huyện. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
huyện phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện thẩm định, phê duyệt và cấp
tạm ứng 70% tổng kinh phí về cho Ủy ban nhân dân xã.
- Căn cứ quyết định phê duyệt, Ủy ban nhân dân xã thông báo cho các hộ gia
đình được hỗ trợ để thực hiện. Ủy ban nhân dân xã trực tiếp mua cây giống và cấp
phát cây cho hộ. Sau 30 ngày kể từ ngày cấp phát cây giống, Ủy ban nhân dân xã mời
các ngành chuyên môn của huyện kiểm tra, nghiệm thu và quyết toán theo quy định.
- Căn cứ kết quả nghiệm thu để quyết toán: Tỷ lệ cây sống, phát triển tốt đạt từ
70% trở lên được thanh toán 100% kinh phí hỗ trợ; tỷ lệ cây sống dưới 70% thì được
thanh toán hỗ trợ kinh phí số cây sống và hộ sẽ hoàn trả giá trị phần cây chết do lỗi
thiếu trách nhiệm của hộ (trừ yếu tố thiên tai có biên bản xác nhận của các cơ quan
liên quan).
- Ủy ban nhân dân xã gửi hồ sơ nghiệm thu về Phòng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn huyện kiểm tra, phê duyệt quyết toán và cấp tiếp phần kinh phí còn lại cho
Ủy ban nhân dân xã.
4. Khuyến khích nâng cao an toàn thực phẩm nông sản
a) Nội dung hỗ trợ
Các tổ chức, cá nhân xây dựng và áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông
nghiệp tốt được ngân sách hỗ trợ:
- Toàn bộ chi phí đào tạo thực hành nông nghiệp tốt trong sản xuất, sơ chế, chế
biến sản phẩm an toàn; chi phí phân tích mẫu đất, mẫu nước, mẫu sản phẩm và các
chi phí đảm bảo chứng nhận cơ sở đủ điều kiện để sản xuất kinh doanh thực phẩm
nông sản an toàn.
- Hỗ trợ thuê tư vấn đánh giá và cấp giấy chứng nhận sản xuất theo quy trình
VietGAP và tương đương, được ngân sách hỗ trợ 100% chi phí theo dự toán được
duyệt, nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/cơ sở/sản phẩm. Nội dung kinh phí thuê
tổ chức chứng nhận phải phù hợp với các quy định hiện hành.
b) Trình tự thực hiện
- Tổ chức, cá nhân có đơn đăng ký hỗ trợ (kèm theo dự toán kinh phí hỗ trợ), gửi
đến Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
-- 6 of 13 --
- Sau khi nhận đơn đăng ký, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối
hơp với Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện thẩm định, phê duyệt dự toán, mức kinh
phí hỗ trợ và thông báo cho tổ chức, cá nhân nộp đơn.
- Sau khi nhận được thông báo, tổ chức, cá nhân tiến hành ký hợp đồng với Tổ
chức chứng nhận được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định và triển khai
thực hiện và gửi các hồ sơ liên quan về cơ quan chuyên môn để hỗ trợ kinh phí hoặc
cơ quan chuyên môn cấp huyện trực tiếp ký hợp đồng để thực hiện việc hỗ trợ cho
các tổ chức, cá nhân.
5. Hỗ trợ xây dựng chuồng trại chuyển đổi hình thức chăn nuôi truyền thống
sang chăn nuôi theo hữu cơ
a) Định mức và nội dung hỗ trợ
- Hỗ trợ 50% chi phí nhưng tối đa không quá 300 triệu đồng/mô hình để đầu tư
xây dựng hạ tầng về chuồng trại chăn nuôi, xử lý chất thải, điện, nước, mua thiết bị,
giống sản xuất.
- Đối với mô hình sản xuất theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt,
được hỗ trợ 01 lần để thuê tổ chức đánh giá, cấp nhận sản phẩm an toàn, được ngân
sách hỗ trợ 100% chi phí theo dự toán được duyệt, nhưng tối đa không quá 100 triệu
đồng/cơ sở/sản phẩm. Nội dung kinh phí thuê tổ chức chứng nhận phải phù hợp với
các quy định hiện hành.
b) Điều kiện hỗ trợ: Các cá nhân, tổ chức chăn nuôi phải nằm trong khu vực
được phép chăn nuôi theo quy định của thành phố đồng thời được Ủy ban nhân dân
huyện chấp thuận hỗ trợ .
c) Trình tự thực hiện
- Tổ chức, cá nhân có nhu cầu chuyển đổi hình thức chăn nuôi truyền thống sang
chăn nuôi theo hữu cơ có đơn (kèm theo phương án và dự toán thực hiện) gửi đến Ủy
ban nhân dân xã, Ủy ban nhân dân xã tổng hợp gửi về Phòng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn huyện.
- Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện phối hợp với các cơ quan
liên quan, Ủy ban nhân dân xã kiểm tra, thẩm định trình Ủy ban nhân dân huyện phê
duyệt.
- Sau khi nhận quyết định phê duyệt tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện phương
án theo nội dung dự toán được duyệt. Sau khi hoàn thành mô hình, tổ chức, cá nhân chủ
động mời các thành phần liên quan nghiệm thu để có cơ sở hỗ trợ.
- Biên bản nghiệm thu là cơ sở giải ngân, thanh toán kinh phí hỗ trợ cho tổ chức,
cá nhân. Nội dung biên bản nghiệm thu phải xác định cụ thể khối lượng, giá trị từng
hạng mục theo dự toán phê duyệt và kinh phí hỗ trợ của nhà nước.
- Hồ sơ thanh toán kinh phí hỗ trợ (Hợp đồng, thanh lý, các hoá đơn chứng từ,
giấy chuyển tiền và các hồ sơ liên quan đến các nội dung hạng mục đầu tư).
6. Hỗ trợ khôi phục và phát triển làng nghề, nghề truyền thống
-- 7 of 13 --
a) Định mức và nội dung hỗ trợ
- Các cơ sở sản xuất trong làng nghề, nghề truyền thống thuê đất xây dựng mới
cơ sở tại các khu quy hoạch tập trung (theo quy hoạch tại huyện, xã) được hỗ trợ 50%
kinh phí xây dựng nhà xưởng nhưng tối đa không quá 200 triệu đồng/cơ sở.
- Các cơ sở sản xuất trong làng nghề, nghề truyền thống đầu tư dây chuyền sản
xuất ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất để nâng cao năng suất, chất
lượng sản phẩm, đảm bảo vệ sinh môi trường được hỗ trợ 50% kinh phí, nhưng tối đa
không quá 100 triệu đồng/cơ sở.
- Các tổ chức, cá nhân xây dựng mới nhà trưng bày giới thiệu sản phẩm làng
nghề, nghề truyền thống tối thiểu 30 m2 được hỗ trợ với mức 02 triệu đồng/m2 nhưng
tối đa không quá 100 triệu đồng/nhà.
b) Trình tự thực hiện
- Các cơ sở sản xuất trong làng nghề, nghề truyền thống có nhu cầu hỗ trợ có đơn
đề nghị (kèm theo phương án và dự toán thực hiện) gửi đến Ủy ban nhân dân xã, Ủy
ban nhân dân xã tổng hợp gửi về Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện.
- Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện phối hợp với các cơ quan
liên quan, Ủy ban nhân dân xã kiểm tra, thẩm định trình Ủy ban nhân dân huyện phê
duyệt.
- Sau khi nhận quyết định phê duyệt tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện phương
án theo nội dung dự toán được duyệt. Sau khi hoàn thành mô hình tổ chức, cá nhân chủ
động mời các thành phần liên quan nghiệm thu để có cơ sở hỗ trợ.
- Biên bản nghiệm thu là cơ sở giải ngân, thanh toán kinh phí hỗ trợ cho tổ chức,
cá nhân. Nội dung biên bản nghiệm thu phải xác định cụ thể khối lượng, giá trị từng
hạng mục theo dự toán phê duyệt và kinh phí hỗ trợ của nhà nước.
- Hồ sơ thanh toán kinh phí hỗ trợ (Hợp đồng, thanh lý, các hoá đơn chứng từ,
giấy chuyển tiền và các hồ sơ liên quan đến các nội dung hạng mục đầu tư).
Điều 6. Hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp
1. Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng
a) Nội dung hỗ trợ
Xây dựng nhà kho, xưởng phân loại và đóng gói sản phẩm, xưởng sơ chế - chế
biến và mua sắm trang thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm
mang lại lợi ích cho cộng đồng thành viên.
b) Mức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% theo dự toán kinh phí
được duyệt, mức hỗ trợ tối đa không quá 1.000 triệu đồng/phương án.
c) Trình tự thực hiện
-- 8 of 13 --
Các hợp tác xã có nhu cầu hỗ trợ có tờ trình gửi đến Phòng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn huyện. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với
Phòng Tài chính và Kế hoạch, Ủy ban nhân dân xã làm việc với các hợp tác xã để xác
định nhu cầu, xây dựng phương án thẩm định và trình Ủy ban nhân dân huyện phê
duyệt và bố trí kinh phí thực hiện.
d) Phương thức hỗ trợ đầu tư
Nhà nước hỗ trợ cho hợp tác xã thông qua cơ quan chuyên môn, địa phương xây
dựng, mua sắm, bàn giao cho hợp tác xã; trường hợp hợp tác xã có đủ năng lực, cấp
có thẩm quyền xem xét giao cho hợp tác xã tự thực hiện dự án, mua sắm với tổng
mức vốn dưới 500 triệu đồng.
đ) Cơ chế quản lý sau đầu tư
Tài sản do Nhà nước hỗ trợ là tài sản không chia của hợp tác xã. Hợp tác xã tự
trang trải chi phí vận hành, bảo dưỡng công trình sau khi công trình đưa vào sử dụng;
khi hợp tác xã giải thể thì phần giá trị tài sản được hình thành từ khoản hỗ trợ của
Nhà nước được chuyển cho chính quyền địa phương nơi hợp tác xã đăng ký, thành
lập, quản lý.
2. Hỗ trợ đầu tư cơ giới hoá phục vụ sản xuất, bảo quản chế biến các sản phẩm
nông nghiệp
a) Nội dung hỗ trợ
Hợp tác xã mua máy móc thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp được ngân sách
Nhà nước hỗ trợ tối đa 50% giá trị thiết bị nhưng không quá 300 triệu đồng/thiết bị.
b) Trình tự và phương thức hỗ trợ
Hợp tác xã có nhu cầu mua
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.