các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện các nội dung quy định tại
Giấy phép môi trường này, yêu cầu bảo vệ môi trường đối với dự án được cấp phép
theo quy định của pháp luật./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/c);
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- UBND phường Hoa Lư (để t/hiện);
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm phục vụ HCC tỉnh;
- Lưu: VT, VP3.
LNT_GP09
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Anh Chức
-- 3 of 17 --
4
Phụ lục 1
NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ YÊU
CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /GPMT-UBND ngày tháng 4 năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI:
1. Nguồn phát sinh nước thải
- Nguồn số 01: Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của khu dân cư
- Nguồn số 02: Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của khu hỗn hợp
thương mại dịch vụ
- Nguồn số 03: Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của trường mầm non
- Nguồn số 04: Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của trung tâm y tế
- Nguồn số 05: Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của khu vực tôn giáo
2. Dòng nước thải xả vào nguồn nước tiếp nhận, nguồn tiếp nhận nước
thải, vị trí xả nước thải
2.1. Nguồn tiếp nhận nước thải
Kênh tiêu phía Đông Nam dự án thuộc địa phận phường Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.
2.2. Vị trí xả nước thải
- Kênh tiêu phía Đông Nam dự án thuộc địa phận phường Hoa Lư, tỉnh Ninh
Bình tại 01 cửa xả.
- Tọa độ vị trí xả nước thải (Hệ tọa độ VN2000 kinh tuyến trục 105000, múi
chiếu 30) như sau: X(m) = 2246318; Y(m) = 600468
2.3. Lưu lượng xả nước thải lớn nhất: 400 m3/ngày.đêm.
2.4. Phương thức xả nước thải: tự chảy.
2.5. Chế độ xả nước thải: Xả nước thải liên tục (24h).
2.6. Chất lượng nước thải trước khi xả vào nguồn nước tiếp nhận phải bảo đảm
đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và đạt quy chuẩn QCVN 14:2025/BTNMT
cột B (Bảng 1: Giá trị giới hạn cho phép của các chất ô nhiễm trong nước thải đô
thị, khu dân cư tập trung) - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và
nước thải đô thị, khu dân cư tập trung, cụ thể như sau:
TT Chất ô nhiễm Đơn vị
tính
Giới hạn
tối đa cho
phép
Tần suất
quan trắc
định kỳ
Quan
trắc tự
động,
liên tục
1 pH - 6 - 9
Không
thuộc đối
tượng
Không
thuộc đối
tượng
2 Nhu cầu ôxy sinh hoá (BOD5
ở 200C) mg/l ≤ 30
3 Nhu cầu ôxy hoá học (COD) mg/l ≤ 60
4 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/l ≤ 100
-- 4 of 17 --
5
5 Amoni (N-NH4 ), tính theo N+ mg/l ≤ 8,0
6 Tổng Nito (T-N) mg/l ≤ 30
7 Tổng Phốt pho (T-P) mg/l ≤ 3,0
8 Tổng Coliform MPN/
100ml ≤ 5.000
9 Sunfua (S2-) mg/l ≤ 0,5
10 Dầu mỡ động, thực vật ≤ 15
11 Chất hoạt động bề mặt anion mg/l ≤ 5,0
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ
NƯỚC THẢI:
1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải và hệ thống, thiết bị quán
trắc nước thải tự động, liên tục
1.1. Mạng lưới thu gom nước thải từ nguồn phát sinh nước thải để đưa về hệ
thống xử lý nước thải
* Hệ thống thu gom thoát nước mưa của Dự án:
- Hệ thống thoát nước mưa trên mái: Nước mưa trên mái được thu vào seno sau
đó theo các ống đứng thoát nước mưa xả ra hệ thống thoát nước mưa quanh nhà.
- Hệ thống thoát nước mưa trên các tuyến đường nội bộ: Toàn bộ nước mưa
được thu gom vào cống thoát nước mưa có đường kính từ D600 đến D1200 và
BxH=2,0x2,0m có tổng chiều dài dự kiến khoảng 6.632m và 267 hố ga. Sau đó được
đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của khu vực tại 5 cửa xả nằm ở khu vực phía
Đông và phía Tây của dự án rồi thoát ra kênh tiêu tiếp giáp phía Nam dự án rồi thoát
ra kênh La Phù.
- Hướng thoát nước: Nước mưa của dự án được phân chia thành 2 lưu vực thoát
nước, ranh giới phân chia 2 lưu vực là tuyến đường D3 nằm ở trung tâm dự án, cụ
thể như sau:
+ Lưu vực phía Tây: phạm vi từ đường D3 đến đường Đinh Tiên Hoàng, nước
mưa của dự án thoát theo hướng từ Đông sang Tây, sau đó chảy vào cống D1000 đi
dọc đường Đinh Tiên Hoàng để tiêu thoát vào kênh La Phù.
+ Lưu vực 2: phạm vi từ đường D3 đến đường Phạm Hùng quy hoạch, nước mưa
của dự án thoát theo hướng từ Tây sang Đông, rồi chảy vào cống BxH=2,0x2,0m, sau
đó tiêu thoát vào kênh tiêu hiện trạng phía Đông Nam dự án.
* Hệ thống thu gom thoát nước thải của Dự án:
- Nước thải từ các khu nhà vệ sinh các hộ dân cư được xử lý sơ bộ bằng bể tự
hoại; thu gom vào hệ thống thoát nước bằng ống HDPE D300 – D500 bố trí dọc theo
các tuyến đường giao thông với tổng chiều dài 5.205m và 218 hố ga.
- Hướng thoát nước: Nước thải được thu gom theo hướng chảy chính từ Tây
sang Đông, sau đó được dẫn về Trạm xử lý nước thải tập trung của dự án ở phía Đông
Nam để xử lý trước khi chảy vào kênh tiêu phía Đông Nam dự án rồi thoát về kênh
La Phù.
-- 5 of 17 --
6
1.2. Công trình, thiết bị xử lý nước thải
- Tóm tắt quy trình công nghệ xử lý nước thải: Nước thải từ nhà vệ sinh → Bể
tự hoại → Bể thu gom → Bể lắng cát → Bể điều hòa → Bể Anoxic → Bể Aeroten
+MBBR → Bể lắng → Bể khử trùng → Kênh tiêu phía Đông Nam.
- Công suất thiết kế: 400 m3/ngày.đêm.
- Hóa chất sử dụng: Dinh dưỡng cung cấp cho vi sinh, Polymer, Chlorine (hoặc
các hóa chất khác tương đương đảm bảo chất lượng nước thải sau xử lý đạt yêu cầu
và không phát sinh thêm chất ô nhiễm vượt quá tiêu chuẩn cho phép của Giấy phép
môi trường).
1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục: không thuộc đối
tượng phải lắp đặt.
1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố:
- Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ hệ thống thu gom nước thải, hệ
thống xử lý nước thải tập trung.
- Trang bị thiết bị cần thiết để kịp thời ứng phó, khắc phục sự cố đối với hệ
thống xử lý nước thải.
- Bố trí cán bộ phụ trách môi trường vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung
đảm bảo vận hành đúng quy trình của hệ thống đã xây dựng.
- Báo cáo cơ quan có chức năng về môi trường khi xảy ra các sự cố lớn để có biện
pháp khắc phục kịp thời.
- Trường hợp hệ thống xử lý nước thải gặp sự cố phải khẩn trương khắc phục,
trường hợp không thể khắc phục ngay cơ sở thực hiện lưu chứa nước thải vào các bể.
Trường hợp thời gian khắc phục sự cố kéo dài chủ dự án sẽ thuê đơn vị có năng lực
đến thu gom nước thải mang đi xử lý theo quy định. Không được phép xả thải nước
thải chưa xử lý đảm bảo theo quy định vào môi trường.
2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm
2.1. Thời gian vận hành thử nghiệm: Dự kiến Quý IV năm 2027.
2.2. Công trình, thiết bị xả nước thải phải vận hành thử nghiệm:
- Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 400 m3/ngày.đêm.
2.2.1. Vị trí lấy mẫu:
- Mẫu nước thải đầu vào tại bể thu gom trước khi dẫn vào hệ thống xử lý nước thải.
- Mẫu nước thải đầu ra sau xử lý hệ thống xử lý nước thải.
2.2.2. Chất ô nhiễm và giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm
Chất ô nhiễm chính và giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm: Theo nội
dung được cấp phép tại mục 2.6 phần A của Phụ lục này.
2.3. Tần suất lấy mẫu
Thực hiện quan trắc nước thải trong quá trình vận hành thử nghiệm hệ thống bể
xử lý nước thải tập trung theo quy định tại khoản 5, Điều 21
Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên Môi trường được sửa đổi, bổ sung tại
điểm c, khoản 8, Điều 1
Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ
Tài nguyên Môi trường, cụ thể: 03 mẫu đơn trong 03 ngày liên tiếp của giai đoạn vận
-- 6 of 17 --
7
hành ổn định công trình xử chất thải (01 mẫu nước thải đầu vào và 03 mẫu nước thải
đầu ra).
3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
3.1. Thu gom, xử lý toàn bộ nước thải phát sinh từ hoạt động của dự án bảo đảm
đáp ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm tại mục 2.6 phần A
Phụ lục này trước khi xả thải ra môi trường và công trình, biện pháp phòng ngừa, ứng
phó sự cố nước thải bảo đảm không xả nước thải ra ngoài môi trường trong trường hợp
xảy ra sự cố đối với hệ thống xử lý nước thải.
3.2. Đảm bảo bố trí đủ nguồn lực, thiết bị, hóa chất để thường xuyên vận hành
hiệu quả hệ thống, công trình thu gom, xử lý nước thải.
3.3. Có sổ nhật ký vận hành, ghi chép đầy đủ thông tin của quá trình vận hành
thử nghiệm công trình xử lý nước thải.
3.4. Đảm bảo hệ thống thu gom, thoát nước mưa độc lập với hệ thống thu gom,
thoát nước thải.
3.5. Trong quá trình vận hành thử nghiệm, thực hiện nghiêm túc, đầy đủ trách
nhiệm các nội dung quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 31
Nghị định số
08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1
Nghị định số
05/2025/NĐ-CP và khoản 3, 4 Điều 11
Nghị định số 48/2026/NĐ-CP. Trường hợp
có thay đổi kế hoạch vận hành thử nghiệm theo Giấy phép môi trường này thì phải
thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 6 Điều 31
Nghị định số 08/2022/NĐ-
CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 11
Nghị định số 48/2026/NĐ-CP.
3.6. Tổng hợp, đánh giá số liệu quan trắc nước thải và lập báo cáo kết quả vận
hành thử nghiệm công trình xử lý nước thải, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường trước
thời điểm kết thúc vận hành thử nghiệm 20 ngày.
3.7. Trong quá trình hoạt động, trường hợp hệ thống xử lý nước thải tập trung
gặp sự cố, UBND phường Hoa Lư phải thực hiện ngay các biện pháp khắc phục sự
cố theo đề xuất trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường và các quy định của
pháp luật có liên quan, báo cáo cơ quan chức năng về môi trường trong trường hợp
cần thiết để được hướng dẫn, giải quyết theo quy định.
-- 7 of 17 --
Phụ lục 2
NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ KHÍ THẢI VÀ YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ KHÍ THẢI
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /GPMT-UBND ngày tháng 4 năm
2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ KHÍ THẢI
1. Nguồn phát sinh khí thải
Nguồn phát sinh: Khí thải phát sinh từ hệ thống xử lý mùi của trạm Xử lý nước
thải công suất 400 m3/ngày đêm
2. Dòng khí thải, vị trí xả khí thải
2.1. Vị trí xả khí thải
* Dòng khí thải: Vị trí các điểm xả bụi, khí thải của dự án theo hệ tọa độ VN2000,
kinh tuyến trục 105o00, múi chiếu 3º như sau:
- Dòng khí thải tại hệ thống xử lý mùi trạm xử lý nước thải. Tọa độ X(m) = 2246393;
Y = 600440.
* Vị trí xả khí thải: Nằm trong khuôn viên của dự án thuộc phường Hoa Lư, tỉnh
Ninh Bình.
2.2 Tổng lưu lượng xả khí thải
- Lưu lượng xả khí thải lớn nhất của dự án là: 1.200m3/h.
2.2.1. Phương thức xả khí thải:
Khí thải sau xử lý được xả ra ngoài môi trường qua ống khói, xả liên tục 24
giờ/ngày.
2.2.2. Chất lượng khí thải trước khi xả vào môi trường phải đảm bảo đáp ứng yêu
cầu về bảo vệ môi trường và đạt giá trị giới hạn tại cột B QCVN 19:2024/BTNMT –
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp cụ thể như sau:
TT Chất ô nhiễm Đơn vị Giá trị giới hạn
cho phép
Quan
trắc định
kỳ
Quan
trắc tự
động,
liên tục
I Dòng khí thải của nguồn thải số 01, 02
Không
thuộc đối
tượng
Không
thuộc đối
tượng
1 Lưu lượng m3/giờ -
2 Amoniac (NH3) mg/Nm3 ≤ 20
3 Hydro sunphua (H2S) mg/Nm3 ≤ 7
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ KHÍ
THẢI
1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý khí thải và hệ thống, thiết bị quan
trắc khí thải tự động, liên tục
-- 8 of 17 --
2
1.1. Mạng lưới thu gom khí thải từ các nguồn phát sinh khí thải
- Mùi phát sinh từ trạm xử lý nước thải được thu gom dẫn về hệ thống xử lý khí
thải công suất 1.200 m3/giờ để xử lý sau đó xả ra ngoài môi trường qua ống thoát khí.
1.2. Công trình, thiết bị xử lý khí thải
- Công suất thiết kế 1.200 m3/giờ.
- Hóa chất, vật liệu sử dụng: Than hoạt tính.
- Quy trình công nghệ xử lý khí thải: Mùi, khí thải → Quạt hút → Tháp hấp phụ
bằng than hoạt tính → Ống thoát khí.
- Chất lượng khí thải sau xử lý đạt QCVN 19:2024/BTNMT (cột B) – Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp.
1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục: Không thuộc đối tượng
phải lắp đặt theo quy định tại khoản 2 Điều 98
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ.
1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố
- Bố trí cán bộ kỹ thuật theo dõi quá trình vận hành hệ thống, kịp thời phát hiện
và xử lý các sự cố phát sinh.
- Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng thiết bị của hệ thống xử lý khí thải.
- Báo cáo các cơ quan có chức năng về môi trường khi xảy ra các sự cố lớn để có
biện pháp khắc phục kịp thời.
2. Kế hoạch vận hành thử nghiệm:
Không thuộc đối tượng (Căn cứ điểm l, khoản 1 Điều 31
Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13