1. Cục Đường bộ Việt Nam14
a) Tổ chức quản lý và hướng dẫn hoạt động đối với các phương tiện qua lại
biên giới đường bộ giữa Campuchia - Lào - Việt Nam;
b) Chủ trì và phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc kiểm tra và
xử lý phương tiện thương mại và phi thương mại của Campuchia, Lào và Việt
Nam hoạt động qua lại biên giới giữa ba nước;
c) Tổ chức hội nghị thường niên với Cục Vận tải Lào và Tổng cục Vận tải
Campuchia để đàm phán giải quyết các vấn đề có liên quan đến vận tải đường
bộ giữa ba nước;
d) In ấn và phát hành Biển ký hiệu phân biệt quốc gia của Việt Nam, Giấy
phép liên vận CLV.
2.15 Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải - Xây dựng các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Sở Giao thông vận tải) có trách
nhiệm báo cáo Cục Đường bộ Việt Nam16 về tình hình hoạt động vận tải liên
10 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 của
Thông tư số 05/2022/TT-BGTVT bãi bỏ
một số quy định liên quan đến cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép của các Thông tư về vận tải đường bộ quốc tế do
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2022.
11 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 của
Thông tư số 05/2022/TT-BGTVT bãi bỏ
một số quy định liên quan đến cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép của các Thông tư về vận tải đường bộ quốc tế do
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2022.
12 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 của
Thông tư số 05/2022/TT-BGTVT bãi bỏ
một số quy định liên quan đến cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép của các Thông tư về vận tải đường bộ quốc tế do
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2022.
13 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 của
Thông tư số 05/2022/TT-BGTVT bãi bỏ
một số quy định liên quan đến cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép của các Thông tư về vận tải đường bộ quốc tế do
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2022.
14 Cụm từ “Tổng cục Đường bộ Việt Nam” được thay thế bằng cụm từ “Cục Đường bộ Việt Nam” theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 6 của
Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
liên quan đến lĩnh vực vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, phương tiện và người lái, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 06 năm 2023.
15 Khoàn này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 của
Thông tư số 20/2020/TT-BGTVT sửa
đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 63/2013/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải hướng dẫn thi hành một số điều của Bản ghi nhớ giữa Chính phủ các nước Vương quốc
Campuchia, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về vận tải đường bộ, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2020.
16 Cụm từ “Tổng cục Đường bộ Việt Nam” được thay thế bằng cụm từ “Cục Đường bộ Việt Nam” theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 6 của
Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
liên quan đến lĩnh vực vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, phương tiện và người lái, có hiệu lực
-- 5 of 23 --
6
vận Campuchia - Lào - Việt Nam, chi tiết báo cáo như sau:
a) Tên báo cáo: Báo cáo kết quả hoạt động vận tải giữa các nước
Campuchia - Lào - Việt Nam;
b) Nội dung yêu cầu báo cáo: kết quả hoạt động vận tải giữa các nước
Campuchia - Lào - Việt Nam theo mẫu đề cương quy định tại điểm g khoản này;
c) Phương thức gửi, nhận báo cáo: gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc phương thức điện tử hoặc phương thức phù hợp khác theo quy định của
pháp luật;
d) Tần suất thực hiện báo cáo: định kỳ hàng năm;
đ) Thời hạn gửi báo cáo: trước ngày 20 tháng 01 của năm tiếp theo;
e) Thời gian chốt số liệu báo cáo: từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng
12 năm báo cáo;
g) Mẫu đề cương báo cáo: theo Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư
này.
3.17 Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải liên vận Campuchia - Lào
- Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Cục Đường bộ Việt Nam18 và Sở Giao thông
vận tải về tình hình hoạt động vận tải liên vận Campuchia - Lào - Việt Nam của
đơn vị, chi tiết báo cáo như sau:
a) Tên báo cáo: Báo cáo kết quả hoạt động vận tải hàng hóa, hành khách
giữa các nước Campuchia - Lào - Việt Nam;
b) Nội dung yêu cầu báo cáo: kết quả hoạt động vận tải hàng hóa, hành
khách giữa các nước Campuchia - Lào - Việt Nam theo mẫu đề cương quy định
tại điểm g khoản này;
c) Phương thức gửi, nhận báo cáo: gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc phương thức điện tử hoặc phương thức phù hợp khác theo quy định của
pháp luật;
đ) Tần suất thực hiện báo cáo: định kỳ 06 tháng;
đ) Thời hạn gửi báo cáo: trước ngày 10 tháng 7 của kỳ báo cáo đối với báo
cáo định kỳ 06 tháng đầu năm và trước ngày 10 tháng 01 của năm tiếp theo đối
với báo cáo định kỳ 06 tháng cuối năm;
kể từ ngày 15 tháng 06 năm 2023.
17 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 của
Thông tư số 20/2020/TT-BGTVT sửa
đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 63/2013/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải hướng dẫn thi hành một số điều của Bản ghi nhớ giữa Chính phủ các nước Vương quốc
Campuchia, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về vận tải đường bộ, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2020.
18 Cụm từ “Tổng cục Đường bộ Việt Nam” được thay thế bằng cụm từ “Cục Đường bộ Việt Nam” theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 6 của
Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
liên quan đến lĩnh vực vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, phương tiện và người lái, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 06 năm 2023.
-- 6 of 23 --
7
e) Thời gian chốt số liệu báo cáo: từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng
06 của kỳ báo cáo đối với báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm và từ ngày 01
tháng 07 đến ngày 31 tháng 12 của kỳ báo cáo đối với báo cáo định kỳ 06 tháng
cuối năm;
g) Mẫu đề cương báo cáo: theo Phụ lục XI, XII ban hành kèm theo Thông
tư này.