Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.2 Công trình hàng hải bao gồm: Bến cảng; cầu cảng; bến phao; khu neo
đậu, khu chuyển tải, tránh, trú bão; hệ thống đài thông tin duyên hải; công trình
đóng mới, sửa chữa tàu biển: ụ tàu biển, âu tàu biển và các công trình nâng hạ tàu
biển khác (triền, đà, sàn nâng tàu); luồng hàng hải; đèn biển, nhà trạm gắn liền với
đèn biển; phao, tiêu, nhà trạm quản lý vận hành phao tiêu; công trình trên biển (đê
thủy khí, bến cảng nổi đa năng); hệ thống giám sát và điều phối giao thông hàng hải
(VTS); đê chắn sóng; đê chắn cát; kè hướng dòng; kè bảo vệ bờ; công trình dàn
khoan dầu khí, các công trình phục vụ nghiên cứu hàng hải (trạm quan trắc, hố quan
trắc).
2. Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được
giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng công
trình hàng hải.
3. Người quản lý, khai thác, sử dụng là tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền, chủ đầu tư, chủ sở hữu giao quyền hoặc được cho thuê quản
lý, khai thác, sử dụng công trình hàng hải.
4. Bảo trì công trình hàng hải là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy
trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong
quá trình khai thác sử dụng. Nội dung bảo trì công trình xây dựng có thể bao gồm
một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: Kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số
52/2017/TT-BGTVT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về bảo trì công trình hàng
hải.”
Thông tư số 34/2020/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ
trong lĩnh vực hàng hải, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ
Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ
Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo
cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy
định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực hàng hải.”
2 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của
Thông tư số 07/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung
một số điều của
Thông tư số 52/2017/TT-BGTVT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
về bảo trì công trình hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2019.
-- 2 of 22 --
3
lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình nhưng không bao gồm các hoạt động làm
thay đổi công năng, quy mô công trình.
5. Quy trình bảo trì công trình hàng hải là tài liệu quy định về trình tự, nội
dung và chỉ dẫn thực hiện các công việc bảo trì công trình hàng hải.
6. Kiểm tra công trình hàng hải là việc xem xét bằng trực quan hoặc bằng
thiết bị chuyên dụng để đánh giá hiện trạng công trình hàng hải nhằm phát hiện các
dấu hiệu hư hỏng của công trình.
7. Quan trắc công trình hàng hải là hoạt động theo dõi, đo đạc, ghi nhận sự
biến đổi về hình học, biến dạng, chuyển dịch và các thông số kỹ thuật khác của
công trình hàng hải và môi trường xung quanh theo thời gian.
8. Kiểm định chất lượng công trình hàng hải là hoạt động kiểm tra, đánh giá
chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng, giá trị, thời hạn sử dụng và các thông số kỹ
thuật khác của công trình hoặc một bộ phận công trình thông qua quan trắc, thí
nghiệm kết hợp với tính toán, phân tích.
9. Bảo dưỡng công trình hàng hải là các hoạt động (theo dõi, chăm sóc, sửa
chữa những hư hỏng nhỏ, duy tu thiết bị lắp đặt vào công trình) được tiến hành
thường xuyên, định kỳ để duy trì công trình hàng hải ở trạng thái khai thác, sử dụng
bình thường và hạn chế phát sinh các hư hỏng công trình.
10. Sửa chữa công trình hàng hải là việc khắc phục hư hỏng của công trình
được phát hiện trong quá trình khai thác, sử dụng nhằm bảo đảm sự làm việc bình
thường và an toàn của công trình.
11. Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình (tuổi thọ thiết kế) là
khoảng thời gian công trình được dự kiến sử dụng, bảo đảm yêu cầu về an toàn và
công năng. Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình được quy định trong quy
chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng có liên quan, nhiệm vụ thiết kế xây dựng công
trình.
12. Thời hạn sử dụng thực tế của công trình (tuổi thọ thực tế) là khoảng thời
gian công trình được sử dụng thực tế, bảo đảm các yêu cầu về an toàn và công năng
công trình.
Chương II
TRÁCH NHIỆM VÀ YÊU CẦU VỀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH HÀNG HẢI