Quyết định45/2020/NĐ-CPBan hành: 15/05/2016Còn hiệu lực
Quyết định Phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực Đăng kiểm thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (2)
- Sửa đổiNghị định 23/2015/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 23/2015/NĐ-CP
Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc quy
trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết 06 thủ tục hành chính (TTHC) lĩnh vực
Đăng kiểm thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, cụ thể
như sau:
1. Danh mục TTHC được tái cấu trúc lĩnh vực Đăng kiểm thuộc phạm vi
quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Chi tiết phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết TTHC lĩnh vực Đăng
kiểm thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị liên quan điện tử
hóa mẫu đơn, mẫu tờ khai; tích hợp, kiểm thử cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố, Sở Xây dựng hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ
liệu chuyên ngành với hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo
phương án này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Các đơn vị có tên tại Điều 2, Ủy ban nhân dân xã, phường và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KS TTHC - Bộ Tư pháp;
- Bộ Xây dựng;
- Chủ tịch UBND Thành phố; (để báo cáo)
- Các PCT UBND Thành phố;
- Tổ giúp việc thường trực BCĐ NQ 57/TP;
- Trung tâm thông tin điện tử TP;
- TTPVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, TT,
CN trực thuộc, Điểm hỗ trợ DVC số;
- Lưu: VT, Sở Xây dựng, TTPVHCC.
GIÁM ĐỐC
Phan Văn Phúc
-- 2 of 70 --
3
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC
ĐĂNG KIỂM THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
STT Mã TTHC Tên thủ tục hành chính Cấp giải quyết
1. 1.013089
Cấp Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm
định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
cho xe cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy),
xe máy chuyên dùng trong trường hợp miễn
kiểm định lần đầu
Cấp Tỉnh
2. 1.013097 Cấp lại giấy chứng nhận cải tạo Cấp Tỉnh
3. 1.013101 Chứng nhận Kiểm định khí thải xe mô tô,
xe gắn máy Cấp Tỉnh
4. 1.005103
Cấp Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm
định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
cho xe cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy)
Cấp Tỉnh
5. 1.013205
Cấp Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm
định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
cho xe máy chuyên dùng
Cấp Tỉnh
6. 1.013206
Chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy
chuyên dùng cải tạo
Cấp Tỉnh
-- 3 of 70 --
Phụ lục II
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐĂNG KIỂM
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
A. CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cơ sở tái cấu trúc thủ tục hành chính
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về việc Quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của
hệ thống chính trị;
Kế hoạch số 20-KH/BCĐ57 của Ban chỉ đạo 57 Thành ủy Hà Nội về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Kế hoạch số 38/KH-UBND về Thực hiện Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban chỉ đạo 57 Thành
ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 6/3/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc tập trung đẩy mạnh tái cấu trúc
thủ tục hành chính, nâng cao tỷ lệ thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên địa bàn thành phố Hà Nội.
-- 4 of 70 --
5
2. Phân tích, đánh giá hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính.
Các TTHC lĩnh vực Đăng kiểm mang tính chất đặc thù, trong quá trình thực hiện bắt buộc phương tiện phải được đưa trực
tiếp đến cơ quan đăng kiểm để kiểm tra, đánh giá thực tế về tình trạng kỹ thuật, an toàn và bảo vệ môi trường theo quy định của
pháp luật chuyên ngành. Do đó, các thủ tục này chưa thể cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
Tuy nhiên, định hướng tái cấu trúc đối với nhóm TTHC này là đẩy mạnh khai thác, kết nối và tái sử dụng dữ liệu từ các cơ
sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu quốc gia và kết quả giải quyết của các thủ tục hành chính khác nhằm cắt giảm tối đa thành
phần hồ sơ do tổ chức, cá nhân phải kê khai hoặc nộp lại. Đồng thời, tăng cường số hóa quy trình tiếp nhận, xử lý, thông báo kết
quả và thanh toán trực tuyến để nâng cao mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến một phần, giảm thời gian thực hiện, chi phí
tuân thủ và số lần đi lại của người dân, doanh nghiệp.
Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến tiếp tục có thể cải thiện để nâng cao hiệu suất trong quá trình giải quyết TTHC
cho công dân như: E-form mẫu đơn, công dân đăng nhập bằng số CCCD thì hệ thống tự điền các thông tin của người dân, doanh
nghiệp, không phải thực hiện ký số khi đăng nhập qua VneID. Cán bộ hành chính có thể hoàn toàn thực hiện việc thẩm định, giải
quyết hồ sơ ngay trên cổng dịch vụ công trực tuyến như Thông báo hồ sơ không đủ điều kiện; Phiếu hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện
hồ sơ; Kết quả giải quyết mà không phải thực hiện qua tiếp hệ thống thứ ba, gây lãng phí thời gian, hiệu quả làm việc.
-- 5 of 70 --
6
B. PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục: Cấp Giấy chứng nhận kiểm định, Tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho xe cơ giới
(trừ xe mô tô, xe gắn máy), xe máy chuyên dùng trong trường hợp miễn kiểm định lần đầu
1.1. Mã thủ tục: 1.013089
1.2. Cơ quan thực hiện: Cơ sở đăng kiểm
1.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
1.4. Phí/lệ phí: Lệ phí cấp giấy chứng nhận: 40.000 đồng/01 Giấy chứng nhận kiểm định, riêng đối với ô tô dưới 10 chỗ ngồi
(không bao gồm xe cứu thương): 90.000 đồng/01 Giấy chứng nhận kiểm định.
1.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có
liên quan. Cụ thể:
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố Sau Tái cấu trúc
STT Thành phần hồ sơ Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL Hình thức nộp
1. Bản chà số khung, số động cơ của xe;
Cá nhân/Tổ
chức điền thông
tin lên hệ thống
Kho dữ liệu điện tử
của cá nhân trên
Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục
hành chính
Thông tin dưới dạng
E-Form điện tử
2. Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (đối
với xe sản xuất, lắp ráp trong nước); x
Cá nhân/Tổ
chức tải file lên
hệ thống
Lựa chọn 1 trong 03 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử1
1 Theo quy định tại Điều 10, Điều 13 Luật Giao dịch điện tử năm 2023 và Điều 4 Nghị định số 137/2024/NĐ-CP, văn bản điện tử được sử dụng và có giá trị pháp lý
như bản gốc (bản chính) khi thông tin được bảo đảm tính toàn vẹn kể từ khi khởi tạo và có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh để tham chiếu. Đối với
-- 6 of 70 --
7
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố Sau Tái cấu trúc
STT Thành phần hồ sơ Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL Hình thức nộp
- Bản sao điện tử có
chứng thực2
- Bản sao điện tử 3
3.
Chứng nhận đăng ký xe; bản sao có chứng
thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ
bản chính chứng nhận đăng ký xe
x x
Thông tin được
lấy từ các cơ sở
dữ liệu được kết
nối
Cá nhân không
phải nộp tài liệu
này khi cơ sở
dữ liệu đã được
kết nối
Cơ sở dữ liệu đăng
ký phương tiện Lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
4. Giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe x Cá nhân/Tổ
chức tải file lên
hệ thống
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá
nhân trên Hệ thống5. Giấy chứng nhận kết quả kiểm định còn hiệu
lực (bản chính hoặc bản sao có chứng thực x x
kết quả giải quyết TTHC, văn bản điện tử phải được cơ quan có thẩm quyền ký số, ban hành hợp lệ và lưu trữ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc Kho quản
lý dữ liệu điện tử của cá nhân, tổ chức để phục vụ việc tái sử dụng.
2 Bản sao điện tử có chứng thực là bản sao được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào bản chính dạng giấy để xác thực nội dung là đúng với bản chính theo quy
định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và Nghị định số 45/2020/NĐ-CP. Căn cứ Điều 3 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và Điều 9 Luật Giao dịch điện tử năm 2023, bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính có giá trị pháp lý sử dụng thay cho bản chính để đối chiếu, xác nhận trong các giao dịch và giải quyết thủ tục hành chính,
trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
3 Riêng với thành phần quy định là "bản sao điện tử", theo quy định của pháp luật chuyên ngành, chấp nhận bản sao điện tử bằng cách quét (scan) hoặc chụp ảnh rõ
nét từ bản chính (hoặc bản sao chứng thực) sang định dạng, không yêu cầu công chứng, chứng thực điện tử. Cá nhân, tổ chức chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp
luật về tính trung thực, chính xác và hợp pháp của thông tin kê khai trong hồ sơ, tài liệu.
-- 7 of 70 --
8
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố Sau Tái cấu trúc
STT Thành phần hồ sơ Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL Hình thức nộp
hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản
chính) đối với: thiết bị nâng hàng có sức nâng
theo thiết kế từ 1.000 (kg) trở lên; thiết bị
nâng người có chiều cao nâng lớn nhất lớn
hơn 2,0 (m); xi téc chở khí hóa lỏng, khí dầu
mỏ hóa lỏng, khí thiên nhiên nén hoặc các
chất lỏng có áp suất làm việc cao hơn 0,7
(bar) hoặc chất lỏng hay chất rắn dạng bột
không có áp suất nhưng khi tháo ra dùng khí
có áp suất cao hơn 0,7 (bar) theo quy định tại
Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng
5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao
động.
thông tin giải
quyết thủ tục hành
chính
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới
dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số
tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này
để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại
giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ
liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá
nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ
giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
-- 8 of 70 --
9
1.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
-- 9 of 70 --
10
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang
định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân
- Nội dung thực hiện: Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và
truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông
tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên
ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng
các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình
thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản
điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến
mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, cán bộ nghiệp vụ chuyên ngành đăng kiểm.
- Nội dung thực hiện: Đối với các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, pháp luật chuyên ngành yêu cầu phương tiện
phải được đưa trực tiếp đến cơ quan đăng kiểm để thực hiện kiểm tra, đánh giá tình trạng kỹ thuật, an toàn và bảo vệ môi trường,
-- 10 of 70 --
11
do đó chưa thể triển khai dịch vụ công trực tuyến toàn trình. Phương án tái cấu trúc quy trình được thực hiện theo hướng tăng cường
khai thác, kết nối và tái sử dụng dữ liệu, cụ thể như sau:
Người thực hiện thủ tục thực hiện kê khai, nộp hồ sơ và theo dõi quá trình xử lý trên môi trường điện tử; hệ thống tự động
khai thác các dữ liệu đã có để hỗ trợ điền sẵn thông tin, phục vụ tiếp nhận, đối chiếu và xử lý hồ sơ. Việc thực hiện trực tiếp chỉ tập
trung tại khâu đưa phương tiện đến cơ quan đăng kiểm để kiểm tra, đánh giá thực tế theo quy định chuyên ngành; các bước tiếp
nhận, xử lý hồ sơ, thông báo kết quả, thanh toán phí, lệ phí và trả kết quả được ưu tiên thực hiện trên môi trường điện tử nhằm giảm
thời gian xử lý, số lần đi lại và chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các
cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường
điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực
hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản
định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả
kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
-- 11 of 70 --
12
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ
sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân, doanh nghiệp.
1.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ
nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong
các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài
hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy
vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và
cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
-- 12 of 70 --
13
2. Thủ tục: Cấp lại giấy chứng nhận cải tạo
2.1. Mã thủ tục: 1.013097
2.2. Cơ quan thực hiện: Cơ sở đăng kiểm.
2.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
2.4. P
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.