Mục lục - 6 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ
sự nghiệp công có sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực văn hóa dân tộc
(trừ các dịch vụ thuộc lĩnh vực di sản văn hóa đã được quy định tại các văn bản
pháp luật về di sản văn hóa) bao gồm:
a) Dịch vụ bảo tồn, phục dựng, tái hiện và phát huy các giá trị văn hóa
truyền thống đặc sắc;
b) Dịch vụ sưu tầm, bảo quản, trưng bày giới thiệu các tài liệu, hiện vật văn
hóa vật thể và phi vật thể của đồng bào các dân tộc Việt Nam;
c) Dịch vụ bảo tồn làng, bản văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số
có nguy cơ mai một.
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Số: /2026/TT-BVHTTDL
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng 3 năm 2026
-- 1 of 42 --
2
2. Đối tượng áp dụng
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng ngân sách nhà nước để cung cấp dịch vụ
sự nghiệp công quy định tại khoản 1 Điều này (sau đây gọi là dịch vụ sự nghiệp công);
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc triển khai dịch vụ
sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 2. Quy định chung về định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Thông tư này là mức tối đa để
xác định chi phí cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước
(dịch vụ sự nghiệp công).
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Thông tư này là mức hao phí
các yếu tố về nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng và vật liệu sử dụng để hoàn
thành một đơn vị sản phẩm hoặc một khối lượng công việc nhất định, trong một
điều kiện cụ thể của dịch vụ sự nghiệp công.
3. Các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công của các
bảng định mức được xác định theo nguyên tắc sau đây:
a) Các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công của bảng
định mức áp dụng theo Thông tư số 10/2023/TT-BVHTTDL ngày 09 tháng 8 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn về vị trí việc làm
lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo
chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa,
thể thao và du lịch; Thông tư số 16/2021/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa.
b) Trường hợp các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công
không có trong Thông tư số 10/2023/TT-BVHTTDL và Thông tư số 16/2021/TT-
BVHTTDL thì áp dụng theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm
2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và
lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày
21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ hoặc xem xét quy đổi tương đương theo vị trí
việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Nghị định số 111/2022/NĐ-CP
ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công
việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập hoặc xem xét quy đổi
tương đương theo vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Trường hợp hạng của chức danh lao động đang làm việc tại các cơ quan,
tổ chức không như quy định trong bảng định mức thì cơ quan quản lý cấp trên của
đơn vị sự nghiệp công lập xem xét, quyết định áp dụng hạng lao động tương đương
hoặc hạng của chức danh lao động đang làm việc và mức hao phí theo thực tế.
Trong các trường hợp này phải bảo đảm chi phí về nhân công không vượt quá chi
phí nhân công tính từ định mức tại Thông tư này.
-- 2 of 42 --
3
d) Đối tượng là công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước
khi tham gia triển khai các thành phần công việc trong quy trình cung cấp dịch vụ
sự nghiệp công không áp dụng định mức hao phí nhân công quy định tại Thông
tư này.
4. Đối với các chi phí khác trong hoạt động phục vụ cung cấp dịch vụ sự
nghiệp công được thực hiện như sau:
a) Đối với các chi phí mua tài liệu, bản quyền, dịch tài liệu, cập nhật và lưu
trữ thông tin, dữ liệu, điện, điện thoại giao dịch, công tác phí, tổ chức hội nghị,
hội thảo, tập huấn, sử dụng cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm
quản trị, quản lý, văn phòng phẩm (trừ giấy A4, mực in, bút bi, cặp lưu hồ sơ công
việc) và các chi phí phát sinh khác, các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công
lập áp dụng theo mức đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc
lập dự toán riêng đối với công đoạn phát sinh ngoài định mức này để trình cấp có
thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.
b) Đối với các khoản chi phí thực tế, các dịch vụ mua hàng hóa, thuê, mướn
và khoán khác thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước. Đối với
các nội dung chi trả dịch vụ thuê ngoài nếu thuộc hạn mức phải đấu thầu thì thực
hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Điều 3. Nội dung và kết cấu định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật gồm:
a) Hao phí nhân công: là thời gian lao động trực tiếp và lao động gián tiếp
cần thiết của các hạng lao động bình quân để hoàn thành việc thực hiện một dịch
vụ. Mức hao phí của lao động trực tiếp là thời gian thực hiện các công đoạn của
dịch vụ sự nghiệp công, được tính bằng công. Mỗi công tương ứng với thời gian
làm việc 01 ngày làm việc (08 giờ) của người lao động theo quy định của pháp
luật về lao động. Mức hao phí của lao động gián tiếp tính bằng tỷ lệ 15% tổng hao
phí lao động trực tiếp tương ứng trong cùng một bảng định mức;
b) Hao phí máy móc, thiết bị sử dụng: là thời gian sử dụng cần thiết từng
loại máy móc, thiết bị để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức
hao phí máy móc, thiết bị trong định mức được tính bằng ca sử dụng máy, mỗi ca
tương ứng trên tổng thời gian khấu hao máy với 01 ngày làm việc (08 giờ) theo
quy định của pháp luật về lao động;
c) Hao phí vật liệu sử dụng: là số lượng các loại vật liệu cụ thể và cần thiết
sử dụng trực tiếp để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao
phí trong định mức được tính bằng số lượng từng loại vật liệu cụ thể. Mức hao
phí vật liệu phụ được tính bằng 10% tổng giá trị hao phí vật liệu trong cùng bảng
định mức.
2. Kết cấu của định mức kinh tế - kỹ thuật gồm:
a) Tên định mức;
-- 3 of 42 --
4
b) Nội dung công việc: là nội dung các công đoạn chính để thực hiện cung
cấp dịch vụ sự nghiệp công;
c) Bảng định mức, bao gồm:
- Định mức hao phí nhân công: chức danh và hạng lao động, đơn vị tính
mức hao phí và trị số định mức hao phí lao động;
- Định mức hao phí máy móc, thiết bị sử dụng: tên loại máy móc, thiết bị, đơn
vị tính mức hao phí và trị số định mức hao phí sử dụng máy móc, thiết bị sử dụng;
- Định mức hao phí vật liệu sử dụng: tên và quy cách vật liệu, đơn vị tính
mức hao phí và trị số định mức hao phí vật liệu sử dụng;
- Trị số định mức: là giá trị tính bằng số của thời gian thực hiện thực tế trên
hao phí nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng, vật liệu sử dụng trong quá trình
cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;
- Ghi chú: là nội dung hướng dẫn cách tính định mức trong điều kiện kỹ
thuật khác nhau (nếu có) hoặc để hoàn thành một khối lượng công việc khác với
đơn vị tính tại Bảng định mức.
Điều 4. Định mức kinh tế - kỹ thuật
Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 1
của Thông tư được quy định chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công ban hành tại
Thông tư này, các bộ, ngành, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, đơn vị liên quan xem xét, áp dụng tại
đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thuộc phạm vi quản lý.
2. Các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước để cung cấp dịch vụ
sự nghiệp công căn cứ điều kiện thực tế, đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét,
quyết định định mức cụ thể.
3. Cục Văn hóa các dân tộc Việt Nam theo dõi, tổng hợp, đề xuất việc sửa
đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật khi cần thiết.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.
2. Các nội dung đang thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành thì được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 4036/QĐ-
BVHTTDL ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn; nội dung, quy trình và định mức kinh tế
- kỹ thuật trong bảo tồn, phục dựng, lưu trữ các giá trị văn hóa truyền thống đặc
sắc của đồng bào dân tộc thiểu số và Quyết định số 2503/QĐ-BVHTTDL ngày
08 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
về tiêu chí, tiêu chuẩn; nội dung, quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật trong
bảo tồn làng, bản văn hóa truyền thống gắn với phát triển đời sống kinh tế và phát
triển du lịch.
-- 4 of 42 --
5
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư
này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới ban hành.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ
chức, cá nhân phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Văn hóa các
dân tộc Việt Nam) để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra VB & Tổ chức thi hành PL - Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Các Cục, Vụ, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
- Các Sở: VHTT&DL, VH&TT, DL;
- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ: CSDLQG về PL;
- Cổng TTĐT Bộ VHTTDL;
- Lưu: VT, Cục VHDTVN, dha (300).
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Hùng
-- 5 of 42 --
6
Phụ lục I
Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ bảo tồn, phục dựng, tái hiện và phát
huy các giá trị văn hóa truyền thống đặc sắc của các dân tộc thiểu số
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BVHTTDL ngày tháng 3 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)_______________________________
I. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ bảo tồn, phục dựng, tái hiện và
phát huy các loại hình văn hóa phi vật thể của các dân tộc thiểu số
1. Lễ hội truyền thống, nghệ thuật trình diễn dân gian và tập quán xã
hội và tín ngưỡng (các lễ nghi truyền thống của các dân tộc thiểu số)
1.1. Mô tả nội dung công việc
STT Nội dung công việc Hạng viên chức
tham gia
I
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, nghiên cứu
về lễ hội truyền thống, nghệ thuật trình diễn dân
gian hoặc các lễ nghi truyền thống
1 Tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập số liệu; xử lý số
liệu, phân tích thông tin, tài liệu, dữ liệu
Hạng III, bậc 2 và
tương đương
2
Nghiên cứu chuyên môn, xây dựng các báo cáo khoa
học về lễ hội truyền thống, nghệ thuật trình diễn dân
gian và các lễ nghi truyền thống
Hạng III, bậc 2 và
tương đương
3
Xây dựng thuyết minh, kịch bản bảo tồn, phục dựng,
phát huy lễ hội truyền thống, nghệ thuật trình diễn dân
gian và các lễ nghi truyền thống
Hạng III, bậc 2 và
tương đương
4
Tổ chức hội nghị, hội thảo lấy ý kiến cộng đồng, các
chuyên gia, nhà quản lý tại địa phương về nội dung,
kịch bản bảo tồn lễ hội truyền thống, nghệ thuật trình
diễn dân gian và các lễ nghi truyền thống
Hạng III, bậc 2 và
tương đương
5
Tổng hợp, tiếp thu, hoàn thiện báo cáo thuyết minh,
kịch bản bảo tồn lễ hội truyền thống, nghệ thuật trình
diễn dân gian và các lễ nghi truyền thống
Hạng III, bậc 2 và
tương đương
II
Xây dựng hồ sơ tổ chức, triển khai bảo tồn, phục
dựng, tái hiện và phát huy lễ hội truyền thống, nghệ
thuật trình diễn dân gian hoặc các lễ nghi truyền
thống trong cộng đồng
1 Xây dựng kế hoạch tổ chức, danh sách ban tổ chức,
nghệ nhân, người thực hành, học viên, báo cáo viên
Hạng III, bậc 2 và
tương đương
-- 6 of 42 --
7
2 Xây dựng dự toán chi tiết Hạng III, bậc 2 và
tương đương
3 Ban hành thông báo triệu tập, giấy mời Hạng III, bậc 2 và
tương đương
4 Thiết kế ma-két sân khấu, băng-rôn, khẩu hiệu, mẫu
giấy chứng nhận tham gia cho nghệ nhân, học viên
Hạng III, bậc 2 và
tương đương
III
Tổ chức lớp tập huấn hoặc lớp truyền dạy kỹ năng,
phương pháp bảo tồn, phát huy lễ hội truyền
thống, nghệ thuật trình diễn dân gian hoặc các lễ
nghi truyền thống trong cộng đồng
1 Đón tiếp nghệ nhân, học viên, giảng viên, báo cáo
viên, chuyên gia, khách mời
Hạng III, bậc 2 và
tương đương
2 Xây dựng, biên soạn chương trình, tài liệu lớp tập huấn
hoặc lớp truyền dạy
Hạng III, bậc 2 và
tương đương
3 Xây dựng, phổ biến nội quy, quy chế lớp tập huấn (lớp
truyền dạy) cho học viên
Hạng III, bậc 2 và
tương đương
4 Tổ chức giảng dạy, báo cáo hoặc truyền dạy kỹ năng,
phương pháp bảo tồn, phát huy
Hạng III, bậc 2 và
tương đương
5 Quản lý tổ chức lớp tập huấn hoặc lớp truyền dạy Hạng III, bậc 2 và
tương đương
IV
Tổ chức tập luyện, trình diễn, tái hiện lễ hội truyền
thống, nghệ thuật trình diễn dân gian hoặc các lễ
nghi truyền thống
1 Luyện tập Hạng III, bậc 2 và
tương đương
2 Sơ duyệt (hoặc tổng duyệt) Hạng III, bậc 2 và
tương đương
3 Trình diễn, tái hiện Hạng III, bậc 2 và
tương đương
V
Tổ chức quay phim, chụp ảnh tư liệu quá trình bảo
tồn, phục dựng, tái hiện lễ hội truyền thống, nghệ
thuật trình diễn dân gian, các lễ nghi truyền thống
-
Tổ chức quay phim, chụp ảnh tư liệu quá trình bảo
tồn, phục dựng, tái hiện lễ hội truyền thống, nghệ
thuật trình diễn dân gian và các lễ nghi truyền thống
Hạng III, bậc 2 và
tương đương
-- 7 of 42 --
8
- Nghiệm thu, đánh giá, lựa chọn ảnh tư liệu Hạng III, bậc 2 và
tương đương
VI
Tổ chức tuyên truyền, quảng bá lễ hội truyền
thống, nghệ thuật trình diễn dân gian hoặc lễ nghi
truyền thống trên các phương tiện truyền thông
- Xây dựng nội dung, kịch bản; thẩm định nội dung,
kịch bản tuyên truyền
Hạng III, bậc 2 và
tương đương
- Tổ chức tuyên truyền, quảng bá rộng rãi Hạng III, bậc 2 và
tương đương
- Nghiệm thu sản phẩm tuyên truyền đối với các hoạt
động thông tin, tuyên truyền
Hạng III, bậc 2 và
tương đương
VII Tổng kết, đánh giá sau khi kết thúc hoạt động
- Xây dựng báo cáo tổng kết Hạng III, bậc 2 và
tương đương
- Tổ chức đánh giá, nghiệm thu Hạng III, bậc 2 và
tương đương
1.2. Bảng định mức
Đơn vị tính: 01 chương trình bảo tồn, phục dựng, tái hiện và phát huy lễ hội
truyền thống, nghệ thuật trình diễn dân gian hoặc các lễ nghi truyền thống
STT Nội dung công việc Đơn vị
tính
Trị số định
mức
I Nhân công
1 Lao động trực tiếp
1.1
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, nghiên
cứu về lễ hội truyền thống, nghệ thuật trình
diễn dân gian hoặc các lễ nghi truyền thống
- Tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập số liệu; xử
lý số liệu, phân tích thông tin, tài liệu, dữ liệu Công 25
-
Nghiên cứu chuyên môn, xây dựng các báo cáo
khoa học về lễ hội truyền thống, nghệ thuật
trình diễn dân gian và các lễ nghi truyền thống
(áp dụng Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN
ngày 08 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ
-- 8 of 42 --
9
Khoa học và Công nghệ hướng dẫn một số nội
dung chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự
toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
có sử dụng ngân sách nhà nước)
-
Xây dựng thuyết minh, kịch bản bảo tồn, phục
dựng, phát huy lễ hội truyền thống, nghệ thuật
trình diễn dân gian và các lễ nghi truyền thống
Công 25
-
Tổ chức hội nghị, hội thảo lấy ý kiến cộng
đồng, các chuyên gia, nhà quản lý tại địa
phương về nội dung, kịch bản bảo tồn lễ hội
truyền thống, nghệ thuật trình diễn dân gian và
các lễ nghi truyền thống
Công 10
-
Tổng hợp, tiếp thu, hoàn thiện báo cáo thuyết
minh, kịch bản bảo tồn lễ hội truyền thống,
nghệ thuật trình diễn dân gian và các lễ nghi
truyền thống
Công 20
1.2
Xây dựng hồ sơ tổ chức, triển khai bảo tồn,
phục dựng, tái hiện và phát huy lễ hội truyền
thống, nghệ thuật trình diễn dân gian hoặc
các lễ nghi truyền thống
-
Xây dựng kế hoạch tổ chức, danh sách ban tổ
chức, nghệ nhân, người thực hành, học viên,
báo cáo viên
Công 10
- Xây dựng dự toán chi tiết Công 20
- Ban hành thông báo triệu tập, giấy mời Công 3
-
Thiết kế ma-két sân khấu, băng-rôn, khẩu hiệu,
mẫu giấy chứng nhận tham gia cho nghệ nhân,
học viên
Công 15
1.3
Tổ chức lớp tập huấn hoặc lớp truyền dạy kỹ
năng, phương pháp bảo tồn, phát huy lễ hội
truyền thống, nghệ thuật trình diễn dân gian
hoặc lễ nghi truyền thống trong cộng đồng
- Đón tiếp nghệ nhân, học viên, giảng viên, báo
cáo viên, chuyên gia, khách mời Công 10
- Xây dựng, biên soạn chương trình, tài liệu lớp
tập huấn hoặc lớp truyền dạy Công 15
-- 9 of 42 --
10
- Xây dựng, phổ biến nội quy, quy chế lớp tập
huấn (lớp truyền dạy) cho học viên Công 10
- Tổ chức giảng dạy, báo cáo hoặc truyền dạy kỹ
năng, phương pháp bảo tồn, phát huy Công 30
- Quản lý tổ chức lớp tập huấn hoặc lớp truyền
dạy Công 20
1.4
Tổ chức tập luyện, trình diễn, tái hiện lễ hội
truyền thống, nghệ thuật trình diễn dân gian
hoặc các lễ nghi truyền thống
1 Luyện tập Công 20
2 Sơ duyệt (hoặc tổng duyệt) Công 15
3 Trình diễn, tái hiện Công 30
4
Nghệ nhân, người thực hành tham gia vào
chương trình tập luyện, trình diễn, tái hiện lễ
hội truyền thống/nghệ thuật trình diễn dân gian
(áp dụng quy định tại Điều 98, Nghị định số
308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di
sản văn hóa)
1.5
Tổ chức quay phim, chụp ảnh tư liệu quá
trình bảo tồn, phục dựng, tái hiện lễ hội
truyền thống, nghệ thuật trình diễn dân gian
hoặc các lễ nghi truyền thống
-
Xây dựng kịch bản, biên tập, viết lời bình, dựng
phim về văn hóa phi vật thể (Áp dụng Quyết
định số 2484/QĐ-BVHTTDL ngày 21 tháng 9
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch ban hành Quy định về tiêu chí, tiêu
chuẩn, nội dung, quy trình và định mức kinh tế
- kỹ thuật sản xuất phim truyện điện ảnh, phim
tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình phục vụ
thiếu nhi theo chính sách sản xuất phim đặt
hàng và quay tư liệu các sự kiện lớn của đất
nước; sản xuất phim truyện và chương trình
phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa,
biên giới, hải đảo sử dụng ngân sách nhà nước)
Bản
(Phim)
-- 10 of 42 --
11
- Nghiệm thu, đánh giá, lựa chọn ảnh tư liệu Công 8
1.6
Tổ chức tuyên truyền, quảng bá rộng rãi lễ
hội truyền thống, nghệ thuật trình diễn dân
gian hoặc các lễ nghi truyền thống trên các
phương tiện truyền thông
- Xây dựng nội dung, kịch bản; thẩm định nội
dung, kịch bản tuyên truyền Công 20
- Tổ chức tuyên truyền, quảng bá rộng rãi Công 20
- Nghiệm thu sản phẩm tuyên truyền đối với các
hoạt động thông