Quyết định45/2020/NĐ-CPBan hành: 16/06/2025Còn hiệu lực
Quyết định Phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực Kinh doanh khí thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (5)
- Sửa đổiNghị định 23/2015/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 23/2015/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 118/2025/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 23/2015/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 07/2025/NĐ-CP
Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc quy
trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết 42 thủ tục hành chính (TTHC) lĩnh vực
Kinh doanh khí thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, cụ
thể như sau:
1. Danh mục TTHC được tái cấu trúc lĩnh vực kinh doanh khí thuộc phạm
vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Chi tiết phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết TTHC lĩnh vực kinh
doanh khí thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ, Sở Công thương và các cơ quan, đơn vị liên quan điện
tử hóa mẫu đơn, mẫu tờ khai; tích hợp, kiểm thử cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố, Sở Công thương hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ
dữ liệu chuyên ngành với hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo
phương án này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Các đơn vị có tên tại Điều 2, Ủy ban nhân dân xã, phường và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Công thương;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Tổ giúp việc thường trực BCĐ NQ 57/TP
- Trung tâm thông tin điện tử TP;
- TTPVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, TT,
CN trực thuộc, Điểm hỗ trợ DVC số;
- Lưu: VT, Sở Công thương, TTPVHCC.
GIÁM ĐỐC
Phan Văn Phúc
-- 2 of 316 --
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC KINH DOANH KHÍ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN
NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
STT Mã TTHC Tên thủ tục hành chính Cấp giải quyết
1. 2.001424 Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu LPG Cấp Tỉnh
2. 1.000491 Cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu LPG Cấp Tỉnh
3. 1.000510 Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu LPG Cấp Tỉnh
4. 1.005184 Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu LNG Cấp Tỉnh
5. 1.000649 Cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu
LNG Cấp Tỉnh
6. 1.005372 Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu LNG Cấp Tỉnh
7. 1.000706 Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu CNG Cấp Tỉnh
8. 2.000146 Cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu
CNG Cấp Tỉnh
9. 1.000387 Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu CNG Cấp Tỉnh
10. 1.000475 Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sửa chữa chai chứa LPG. Cấp Tỉnh
11. 1.000455 Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sửa chữa chai chứa LPG Cấp Tỉnh
-- 3 of 316 --
4
12. 1.000742 Cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sửa chữa chai chứa LPG. Cấp Tỉnh
13. 2.000304 Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất chai LPG mini. Cấp Tỉnh
14. 1.000709 Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất chai LPG mini. Cấp Tỉnh
15. 1.000704 Cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất chai LPG mini. Cấp Tỉnh
16. 2.000142 Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh mua bán LPG Cấp Tỉnh
17. 2.000136 Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh mua bán LPG Cấp Tỉnh
18. 2.000078 Cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh mua bán LPG Cấp Tỉnh
19. 2.000073 Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào chai Cấp Tỉnh
20. 2.000207 Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào chai Cấp Tỉnh
21. 2.000201 Cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào chai Cấp Tỉnh
22. 2.000194 Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào xe bồn Cấp Tỉnh
23. 2.000187 Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào xe bồn Cấp Tỉnh
24. 2.000175 Cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào xe bồn Cấp Tỉnh
25. 2.000196 Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào phương tiện vận tải Cấp Tỉnh
26. 1.000425 Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào phương tiện vận tải Cấp Tỉnh
27. 2.000180 Cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào phương tiện vận tải Cấp Tỉnh
28. 2.000166 Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh mua bán LNG Cấp Tỉnh
-- 4 of 316 --
5
29. 2.000156 Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh mua bán LNG Cấp Tỉnh
30. 2.000390 Cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh mua bán LNG Cấp Tỉnh
31. 2.000387 Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LNG vào phương tiện vận tải Cấp Tỉnh
32. 2.000371 Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LNG vào phương tiện vận tải Cấp Tỉnh
33. 2.000376 Cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LNG vào phương tiện vận tải Cấp Tỉnh
34. 2.000354 Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh mua bán CNG Cấp Tỉnh
35. 2.000279 Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh mua bán CNG Cấp Tỉnh
36. 1.000481 Cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh mua bán CNG Cấp Tỉnh
37. 2.000163 Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp CNG vào phương tiện vận tải Cấp Tỉnh
38. 1.000444 Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp CNG vào phương tiện vận tải Cấp Tỉnh
39. 2.000211 Cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp CNG vào phương tiện vận tải Cấp Tỉnh
40. 2.001283 Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai Cấp Xã
41. 2.001261 Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai Cấp Xã
42. 2.001270 Cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai Cấp Xã
-- 5 of 316 --
Phụ lục II
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC KINH DOANH KHÍ THUỘC
PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
A. CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cơ sở tái cấu trúc thủ tục hành chính
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về việc Quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của
hệ thống chính trị;
Kế hoạch số 20-KH/BCĐ57 của Ban chỉ đạo 57 Thành ủy Hà Nội về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026 ;
Kế hoạch số 38/KH-UBND về Thực hiện Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban chỉ đạo 57 Thành
ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026.
2. Phân tích, đánh giá hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính.
Các TTHC lĩnh vực Kinh doanh khí về tính chất hoàn toàn đủ điều kiện để thực hiện trọn vẹn từ đầu đến cuối quy trình bằng
phương tiện điện tử dựa trên mức độ sẵn có và kết nối của dữ liệu chuyên ngành. Tuy nhiên, do chưa được Bộ chuyên ngành quy
-- 6 of 316 --
7
định chính thức ở mức độ toàn trình, hệ thống chưa được cấu hình tối ưu để hỗ trợ người dân tự động trích xuất thông tin từ các
CSDL dùng chung (dân cư, doanh nghiệp, bảo hiểm...), dẫn đến hiệu suất giải quyết hồ sơ và trải nghiệm người dùng chưa cao.
Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến tiếp tục có thể cải thiện để nâng cao hiệu suất trong quá trình giải quyết TTHC
cho công dân như: E-form mẫu đơn, công dân đăng nhập bằng số CCCD thì hệ thống tự điền các thông tin của người dân, doanh
nghiệp, không phải thực hiện ký số khi đăng nhập qua VneID. Cán bộ hành chính có thể hoàn toàn thực hiện việc thẩm định, giải
quyết hồ sơ ngay trên cổng dịch vụ công trực tuyến như Thông báo hồ sơ không đủ điều kiện; Phiếu hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện
hồ sơ; Kết quả giải quyết mà không phải thực hiện qua tiếp hệ thống thứ ba, gây lãng phí thời gian, hiệu quả làm việc.
-- 7 of 316 --
8
B. PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục: Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu LPG
1.1. Mã thủ tục: 2.001424
1.2. Cơ quan thực hiện: Sở Công thương.
- Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ủy quyền cho Sở Công Thương Hà Nội theo quyết định số 5742/QĐ-UBND ngày
21/11/2025 về việc ủy quyền cho Sở Công Thương Hà Nội giải quyết một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực công thương thuộc
thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
- Thời hạn ủy quyền đến ngày 28/2/2027.
1.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu LPG.
1.4. Phí/lệ phí: TT số 168/2016/TT-BTC ngày 26/10/2016; TT số 64/2025/TTBTC ngày 30/6/2025; TT số 71/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính.
1.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có
liên quan. Cụ thể:
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố Sau Tái cấu trúc
STT Thành phần hồ sơ Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL Hình thức nộp
1.
Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu
LPG/LNG/CNG theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm
theo Nghị định số 87/2018/NĐ-CP.
x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ cơ sở dữ
liệu dùng chung;
CSDL quốc gia về
đăng ký doanh
nghiệp
Đơn đề nghị dưới dạng E-
Form điện tử
-- 8 of 316 --
9
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố Sau Tái cấu trúc
STT Thành phần hồ sơ Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL Hình thức nộp
2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. x
Thông tin được lấy
từ các cơ sở dữ liệu
được kết nối
- Cá nhân/Tổ chức
không phải nộp tài
liệu này khi cơ sở dữ
liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực
hiện: Theo quyết
định công bố của cơ
quan có thẩm quyền.
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký
doanh nghiệp
Trường hợp thông tin chưa
lấy được từ cơ sở dữ liệu
được kết nối thì lựa chọn 1
trong 03 hình thức sau:
- Văn bản điện tử1
- Bản sao điện tử có chứng
thực2
- Bản sao điện tử 3
3.
Tài liệu chứng minh có cầu cảng hoặc hợp đồng
thuê cầu cảng thuộc hệ thống cầu cảng Việt Nam
được cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng.
x Cá nhân/Tổ chức tải
file lên hệ thống
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá
nhân trên Hệ thống
Trường hợp thông tin chưa
lấy được từ cơ sở dữ liệu
1 Theo quy định tại Điều 10, Điều 13 Luật Giao dịch điện tử năm 2023 và Điều 4 Nghị định số 137/2024/NĐ-CP, văn bản điện tử được sử dụng và có giá trị pháp lý
như bản gốc (bản chính) khi thông tin được bảo đảm tính toàn vẹn kể từ khi khởi tạo và có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh để tham chiếu. Đối với
kết quả giải quyết TTHC, văn bản điện tử phải được cơ quan có thẩm quyền ký số, ban hành hợp lệ và lưu trữ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc Kho quản
lý dữ liệu điện tử của cá nhân, tổ chức để phục vụ việc tái sử dụng.
2 Bản sao điện tử có chứng thực là bản sao được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào bản chính dạng giấy để xác thực nội dung là đúng với bản chính theo quy
định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và Nghị định số 45/2020/NĐ-CP. Căn cứ Điều 3 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và Điều 9 Luật Giao dịch điện tử năm 2023, bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính có giá trị pháp lý sử dụng thay cho bản chính để đối chiếu, xác nhận trong các giao dịch và giải quyết thủ tục hành chính,
trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
3 Riêng với thành phần quy định là "bản sao điện tử", theo quy định của pháp luật chuyên ngành, chấp nhận bản sao điện tử bằng cách quét (scan) hoặc chụp ảnh rõ
nét từ bản chính (hoặc bản sao chứng thực) sang định dạng, không yêu cầu công chứng, chứng thực điện tử. Cá nhân, tổ chức chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp
luật về tính trung thực, chính xác và hợp pháp của thông tin kê khai trong hồ sơ, tài liệu.
-- 9 of 316 --
10
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố Sau Tái cấu trúc
STT Thành phần hồ sơ Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL Hình thức nộp
4. Bản sao Giấy chứng nhận kết quả kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động bồn chứa. x thông tin giải quyết
thủ tục hành chính
được kết nối thì lựa chọn 1
trong 03 hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng
thực
- Bản sao điện tử
5. Tài liệu chứng minh đáp ứng các điều kiện về
phòng cháy và chữa cháy. x
6.
Đối với thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu kinh
doanh LPG chai ngoài các giấy tờ quy định tại
khoản 2, 3, 4, 5 Điều 37 Nghị định số
87/2018/NĐ-CP phải bổ sung các giấy tờ sau: a)
Bản sao Giấy chứng nhận kiểm định chai LPG
còn hiệu lực; b) Bản sao Giấy chứng nhận hợp
quy đối với chai LPG;
x
7.
Đối với thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu khí
qua đường ống ngoài các giấy tờ quy định tại
khoản 2, 3, 4, 5 Điều 37 Nghị định số
87/2018/NĐ-CP phải bổ sung tài liệu chứng
minh có đường ống vận chuyển khí hoặc hợp
đồng thuê đường ống vận chuyển khí; bản sao
Giấy chứng nhận kiểm định đường ống còn hiệu
lực và tài liệu chứng minh có trạm cấp khí đáp
ứng các quy định về an toàn, phòng cháy và chữa
cháy theo quy định tại Nghị định số 87/2018/NĐ-
CP và pháp luật có liên quan.
x
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới
dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số
tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này
-- 10 of 316 --
11
để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại
giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ
liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá
nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ
giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
1.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
-- 11 of 316 --
12
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Doanh nghiệp
-- 12 of 316 --
13
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang
định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Doanh nghiệp
- Nội dung thực hiện: Doanh nghiệp thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc
gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền
thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL
chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng
các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình
thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản
điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến
mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh
mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng
theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi
hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện t
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.