Nghị định0926/NDBan hành: 25/01/2021Còn hiệu lực
Nghị định Về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay
Mục lục - 8 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không,
sân bay tại Việt Nam bao gồm:
a) Nguyên tắc và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản
lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;
b) Quy hoạch và thực hiện quy hoạch cảng hàng không, sân bay;
c) Mở, đóng cảng hàng không, sân bay;
d) Cấp giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay, giấy chứng
nhận khai thác cảng hàng không, sân bay;
đ) Cấp giấy phép kinh doanh cảng hàng không;
e) Quản lý công tác đầu tư xây dựng công trình tại cảng hàng không, sân bay;
g) Quản lý hoạt động khai thác tại cảng hàng không, sân bay;
h) Hoạt động kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay.
2. Nghị định này không áp dụng đối với sân bay chuyên dùng, trừ các quy
định tại điểm d khoản 1 Điều này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến
quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay tại Việt Nam.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Doanh nghiệp cảng hàng không là doanh nghiệp kinh doanh có điều
kiện, tổ chức quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và được Bộ Giao
thông vận tải cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không.
1 Nghị định số 64/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt
động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng.”
-- 2 of 70 --
3
2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay là tổ chức trực tiếp khai thác
kết cấu hạ tầng sân bay và các công trình thiết yếu khác của cảng hàng không,
sân bay, trừ các công trình và cơ sở bảo đảm hoạt động bay do doanh nghiệp bảo
đảm hoạt động bay quản lý, khai thác và được Cục Hàng không Việt Nam cấp
Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay.
3. Kết cấu hạ tầng cảng hàng không bao gồm:
a) Kết cấu hạ tầng sân bay;
b) Công trình, hạ tầng kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay;
c) Công trình phục vụ bảo đảm an ninh hàng không, khẩn nguy sân bay
ngoài sân bay;
d) Công trình hàng rào cảng hàng không; đường giao thông nội cảng ngoài
sân bay; công trình cấp điện; công trình cấp, thoát nước; công trình chiếu sáng;
công trình thông tin liên lạc;
đ) Hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường ngoài sân bay;
e) Công trình nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, khu
logistics hàng không, nhà ga hàng hóa, kho hàng hóa kèm khu tập kết hàng hóa;
g) Công trình dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; dịch vụ sửa
chữa, bảo dưỡng tàu bay; dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết
bị hàng không; dịch vụ kỹ thuật hàng không; dịch vụ suất ăn hàng không; dịch
vụ xăng dầu hàng không.
4. Kết cấu hạ tầng sân bay bao gồm các công trình:
a) Đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay và các công trình, khu phụ
trợ của sân bay;
b) Công trình khẩn nguy sân bay và công trình phòng, chống cháy nổ trong
sân bay;
c) Công trình hàng rào vành đai sân bay, bốt gác và đường giao thông nội
cảng trong sân bay;
d) Hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường trong sân bay;
đ) Bãi tập kết phương tiện, thiết bị mặt đất, khu vực tra nạp nhiên liệu cho
phương tiện, thiết bị mặt đất;
e) Các công trình khác thuộc khu bay.
5. Khu bay là phần sân bay dùng cho tàu bay cất cánh, hạ cánh và lăn, bao
gồm cả khu cất hạ cánh và các sân đỗ tàu bay.
6. Công trình bao gồm tổ hợp các hạng mục công trình chính và các hạng
mục công trình phụ trợ. Hạng mục công trình chính là hạng mục công trình có
quy mô, công năng quyết định đến mục tiêu đầu tư của dự án.
7. Người khai thác công trình là tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai
thác công trình thuộc cảng hàng không, sân bay.
-- 3 of 70 --
4
8. Đường giao thông nội cảng là đường giao thông trong ranh giới cảng
hàng không, bao gồm đường giao thông nội cảng trong sân bay và đường giao
thông nội cảng ngoài sân bay nhưng không bao gồm đường giao thông do địa
phương quản lý.
9. Các công trình thiết yếu của cảng hàng không là hệ thống các công trình
tối thiểu thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, đảm bảo cảng hàng không, sân
bay có thể được đưa vào và duy trì khai thác, tuân thủ các quy định về an ninh, an
toàn khai thác và đảm bảo chất lượng dịch vụ theo quy định của pháp luật, gồm:
a) Kết cấu hạ tầng sân bay;
b) Công trình phục vụ bảo đảm an ninh hàng không, khẩn nguy sân bay
ngoài sân bay; công trình hàng rào cảng hàng không;
c) Công trình hạ tầng kỹ thuật chung của cảng hàng không, sân bay gồm:
đường giao thông nội cảng ngoài sân bay; công trình cấp điện; công trình cấp,
thoát nước; công trình chiếu sáng; công trình thông tin liên lạc; công trình bảo
vệ môi trường;
d) Nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, nhà ga hàng hóa, kho
hàng hóa kèm khu tập kết hàng hóa;
đ) Công trình, hạ tầng kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay.
10. Hợp đồng giao kết là hợp đồng giữa doanh nghiệp cảng hàng không và
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay nhằm
đảm bảo an ninh, an toàn, chất lượng dịch vụ, môi trường và phù hợp với điều
kiện khai thác tại cảng hàng không, sân bay theo tài liệu khai thác cảng hàng
không, sân bay; bao gồm nội dung quyền và trách nhiệm của mỗi bên, giá
nhượng quyền khai thác dịch vụ, thời hạn hiệu lực của hợp đồng.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay
1. Bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; bảo đảm an ninh, an toàn hàng
không. Bảo đảm phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cơ quan quản lý nhà nước
tại cảng hàng không, sân bay; giữa các cơ quan, đơn vị hàng không dân dụng và
quân sự tại sân bay dùng chung dân dụng và quân sự.
2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay trực tiếp khai thác sân bay,
trừ các công trình do doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay khai thác; chịu trách
nhiệm đảm bảo toàn bộ các hoạt động khai thác, an ninh, an toàn tại sân bay và
được cấp Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay.
3. Bảo đảm dây chuyền hoạt động cảng hàng không, sân bay thống nhất,
đồng bộ, liên tục, hiệu quả. Bảo đảm chất lượng dịch vụ, cạnh tranh lành mạnh,
văn minh, lịch sự, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động hàng không dân dụng
tại cảng hàng không, sân bay.
4. Bảo đảm sự phát triển đồng bộ hệ thống cảng hàng không, sân bay phù
hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển giao thông vận tải, quy hoạch cảng
hàng không, sân bay, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng, địa phương, xu
-- 4 of 70 --
5
thế phát triển hàng không dân dụng quốc tế và đáp ứng nhu cầu phát triển vận tải
hàng không của Việt Nam.
5. Trường hợp nhà nước cần trưng dụng một phần hoặc toàn bộ kết cấu hạ
tầng cảng hàng không, sân bay, nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật
về trưng mua, trưng dụng tài sản.
6. Cảng hàng không, sân bay, công trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng
không, sân bay được thiết kế, khai thác theo tiêu chuẩn của Tổ chức hàng không
dân dụng quốc tế, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và các quy định của
pháp luật có liên quan.
7. Công trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay phải được
kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất và bảo trì để đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn
thiết kế, tiêu chuẩn khai thác áp dụng, tài liệu khai thác đã được ban hành.
8. Việc quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng không do nhà nước đầu tư,
quản lý và tài sản kết cấu hạ tầng hàng không gắn với mặt đất, mặt nước chưa
tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thì thực hiện theo pháp luật về
quản lý tài sản công.
9. Việc quản lý, sử dụng và khai thác kết cấu hạ tầng hàng không liên quan
đến quốc phòng, an ninh quốc gia được thực hiện theo quy định tại Nghị định
này và quy định của pháp luật về bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến
quốc phòng, an ninh quốc gia.
10. Bảo đảm công tác bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cảng hàng không
1. Quản lý, tổ chức khai thác kết cấu hạ tầng, trang bị, thiết bị của cảng
hàng không, sân bay thuộc quyền sở hữu hoặc được nhà nước giao, cho thuê
quyền khai thác hoặc được chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác theo quy
định của pháp luật, bao gồm các hình thức sau:
a) Trực tiếp quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng, trang bị, thiết bị tại cảng hàng
không, sân bay, đảm bảo an ninh, an toàn, bảo vệ môi trường theo quy định pháp
luật;
b) Giao hoặc thuê tổ chức trực tiếp khai thác cảng hàng không, sân bay;
trường hợp này thì doanh nghiệp cảng hàng không vẫn phải chịu trách nhiệm
trước pháp luật về việc quản lý, tổ chức khai thác cảng hàng không, sân bay.
2. Lập kế hoạch đầu tư phát triển, cải tạo, mở rộng cảng hàng không, sân
bay theo quy hoạch cảng hàng không đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt và phù hợp với nhu cầu phát triển, phù hợp với việc khai thác cảng
hàng không, sân bay; tổ chức thực hiện đầu tư, xây dựng theo kế hoạch được Bộ
Giao thông vận tải phê duyệt.
-- 5 of 70 --
6
3. Ký hợp đồng giao kết theo quy định với doanh nghiệp được Cục Hàng
không Việt Nam cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng
không, sân bay.
4. Xây dựng, bảo trì, duy trì hoạt động các công trình hệ thống hàng rào an
ninh, hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung gồm đường giao
thông nội cảng ngoài sân bay, công trình cấp điện, công trình cấp nước, công
trình thoát nước, công trình bảo vệ môi trường, công trình thông tin liên lạc và
các công trình thiết yếu của cảng hàng không, trừ các công trình thuộc phạm vi
quản lý, khai thác của doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay.
5. Đầu tư, trang bị công cụ, công nghệ, các phần mềm hỗ trợ, phục vụ cho
việc kiểm soát, điều hành sân bay theo năng lực khai thác và giờ cất hạ cánh của
tàu bay, sử dụng sân đỗ tàu bay, phối hợp hiệp đồng ra quyết định tại cảng hàng
không, sân bay theo yêu cầu và kế hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Phối hợp với các cơ quan của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện các
nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh tại cảng hàng không, sân bay theo yêu
cầu và kế hoạch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều 64 Luật
Hàng không dân dụng Việt Nam.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người khai thác cảng hàng không, sân
bay
1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phải đảm bảo nhân sự chủ
chốt trong việc khai thác, duy trì điều kiện khai thác, đảm bảo an toàn khai thác
cảng hàng không, sân bay tối thiểu gồm:
a) Giám đốc hoặc người đứng đầu phụ trách khai thác sân bay;
b) Người phụ trách các lĩnh vực: đánh giá và báo cáo tình trạng đường cất
hạ cánh; bảo trì kết cấu hạ tầng sân bay, kiểm soát chất lượng sân bay; quản lý
hoạt động xây dựng tại sân bay; quản lý vật ngoại lai; an toàn sân đỗ, an toàn
khai thác đường cất hạ cánh; quản lý an toàn thiết bị hàng không, phương tiện
hoạt động tại sân bay.
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về điều kiện, năng lực
nhân sự chủ chốt của người khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định
tại khoản 1 Điều này.
2. Trực tiếp khai thác sân bay, trừ các công trình do doanh nghiệp bảo đảm
hoạt động bay khai thác; chịu trách nhiệm đảm bảo toàn bộ các hoạt động khai
thác, an ninh, an toàn tại sân bay; bảo vệ môi trường và chất lượng dịch vụ đáp
ứng các tiêu chuẩn áp dụng; duy trì đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận khai thác
cảng hàng không, sân bay.
3. Chủ trì điều phối các hoạt động cung cấp dịch vụ trong phạm vi được
giao quản lý, khai thác tại cảng hàng không, sân bay bao gồm:
-- 6 of 70 --
7
a) Chủ trì phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay lập
phương án vận hành tàu bay trên đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay;
b) Yêu cầu các đơn vị cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay thực hiện
các giải pháp đảm bảo dây chuyền vận chuyển hàng không đồng bộ, thông suốt;
c) Kịp thời thống nhất xử lý, giải quyết những vướng mắc, tồn tại của các
đơn vị cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay trong phạm vi quyền và
nghĩa vụ nhằm bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, chất lượng
phục vụ hành khách, phòng chống cháy nổ, phòng chống lụt bão, phòng chống
dịch bệnh, bảo vệ môi trường; tổ chức diễn tập khẩn nguy sân bay và thực hiện
phương án khẩn nguy sân bay theo quy định;
d) Phối hợp với các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ Công an để thực hiện
các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ bí mật nhà nước, phòng cháy,
chữa cháy theo quy định.
4. Quản lý, khai thác đồng bộ kết cấu hạ tầng, trang bị, thiết bị của cảng
hàng không, sân bay thuộc phạm vi được giao quản lý, khai thác và tài sản kết
cấu hạ tầng cảng hàng không được nhà nước giao, cho thuê quyền khai thác
hoặc được chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác theo quy định của pháp
luật, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật, tài liệu khai thác sân bay;
phối hợp thực hiện nhiệm vụ đảm bảo quốc phòng, an ninh; lập kế hoạch phòng
chống dịch bệnh và tổ chức thực hiện khi xảy ra dịch bệnh theo yêu cầu của nhà
chức trách hàng không.
5. Lập, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành và tổ chức thực hiện
tài liệu khai thác sân bay, phương án khẩn nguy sân bay, đề án bảo vệ môi
trường và các tài liệu khác theo quy định của pháp luật.
6. Quản lý hệ thống thống kê về lưu lượng chuyến bay, hành khách, hàng
hóa thông qua cảng hàng không, sân bay.
7. Bảo trì kết cấu hạ tầng sân bay, công trình được giao hoặc thuê quản lý,
khai thác và trang thiết bị, đảm bảo duy trì điều kiện khai thác cảng hàng không,
sân bay theo giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay.
8. Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tại cảng hàng
không, sân bay để triển khai mô hình phối hợp ra quyết định khai thác tại cảng
hàng không, sân bay theo quy định, hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải.
9. Chủ trì, phối hợp với cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay,
đơn vị quân đội trong khu vực cảng hàng không, sân bay xây dựng văn bản hiệp
đồng khai thác tại cảng hàng không, sân bay.
10. Chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống công nghệ hỗ trợ kiểm tra,
giám sát đối với người và phương tiện sau khi được cấp phép, hoạt động tại khu
vực hạn chế của cảng hàng không.
11. Phối hợp thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo đảm an
ninh, an toàn hàng không, bảo vệ môi trường của cảng hàng không, sân bay;
-- 7 of 70 --
8
phối hợp xác định ranh giới, cắm và bảo vệ mốc giới cảng hàng không, sân bay
và mốc giới quy hoạch cảng hàng không, sân bay.
12. Chia sẻ các dữ liệu gồm cơ sở dữ liệu và hệ thống công nghệ hỗ trợ
kiểm tra, giám sát đối với người và phương tiện; dữ liệu về hệ thống thông tin
phục vụ hành khách và dữ liệu hệ thống thông tin có liên quan phục vụ công tác
bảo đảm an ninh an toàn khai thác tại sân bay cho Cảng vụ hàng không để phục
vụ việc kiểm tra, giám sát tại cảng hàng không, sân bay.
13. Đảm bảo độ chính xác và cung cấp thông tin dữ liệu hàng không, tin
tức hàng không liên quan đến cảng hàng không, sân bay cho các cơ quan quản lý
nhà nước và cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay khi có yêu cầu.
14. Xây dựng bản đồ tiếng ồn cảng hàng không, gửi bản đồ tiếng ồn đã xây
dựng đến Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không và Ủy ban nhân dân
tỉnh; phối hợp với chính quyền địa phương để hạn chế tiếng ồn của hoạt động
khai thác cảng hàng không, sân bay đến cộng đồng dân cư xung quanh cảng
hàng không, sân bay.
15. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chịu trách nhiệm trước doanh
nghiệp cảng hàng không về khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của người khai thác công trình thuộc kết
cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay
1. Thực hiện bảo trì, duy trì các điều kiện khai thác công trình; đảm bảo
chất lượng dịch vụ trong phạm vi quản lý của người khai thác công trình; tuân
thủ việc điều phối của người khai thác cảng hàng không, sân bay trong công tác
đảm bảo chất lượng khai thác, an ninh, an toàn khai thác, bảo vệ môi trường và
khẩn nguy cứu nạn theo quy định pháp luật.
2. Quản lý, khai thác công trình thuộc phạm vi quản lý, đảm bảo tuân thủ
các quy định của pháp luật, tài liệu khai thác có liên quan; thực hiện các quy
định an toàn hàng không, an ninh hàng không và chất lượng dịch vụ, bảo vệ môi
trường; phối hợp thực hiện nhiệm vụ đảm bảo quốc phòng, an ninh hoặc phòng,
chống dịch bệnh tại cảng hàng không, sân bay.
3. Bố trí vị trí làm việc cho các cơ quan quản lý nhà nước tại nhà ga hành
khách, nhà ga hàng hóa và các công trình có liên quan theo yêu cầu của Cảng vụ
hàng không, phù hợp với quy trình, dây chuyền phục vụ hành khách, hàng hóa
và đảm bảo nhiệm vụ quản lý nhà nước của các cơ quan quản lý nhà nước. Phối
hợp với các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ Công an để thực hiện các biện
pháp bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ bí mật nhà nước, phòng cháy, chữa cháy
theo quy định.
4. Xây dựng hàng rào ranh giới phạm vi đất giao, đất thuê, đảm bảo các yêu
cầu về an ninh, an toàn khai thác và bảo vệ ranh giới đất cảng hàng không, sân
bay.
5. Phối hợp thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo đảm an ninh,
an toàn hàng không, bảo vệ môi trường của cảng hàng không, sân bay.
-- 8 of 70 --
9
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam
1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của nhà chức trách hàng không đối với
hoạt động tại cảng hàng không, sân bay theo quy định.
2. Triển khai và giám sát thực hiện quy hoạch cảng hàng không, sân bay
được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Công bố cấp sân bay và thông số kỹ thuật
của cảng hàng không, sân bay.
3. Giao nhiệm vụ sân bay dự bị cho cảng hàng không, sân bay; hướng dẫn
việc lập tài liệu khai thác sân bay, tài liệu khai thác công trình tại cảng hàng
không, sân bay.
4. Phối hợp với các cơ quan trực
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.