Quyết định1261/QBan hành: 22/06/2022Còn hiệu lực
Quyết định Về việc ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao
Mục lục - 6 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới
nâng cao tỉnh An Giang giai đoạn 2021 - 2025.
Bộ tiêu xã nông thôn mới nâng cao tỉnh An Giang giai đoạn 2021 - 2025 gồm
19 tiêu chí, 75 chỉ tiêu, là căn cứ để đánh giá thực trạng và mức độ đạt các tiêu chí,
chỉ tiêu; là cơ sơ để xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch thực hiện và chỉ đạo xây
dựng nông thôn mới nâng cao; kiểm tra, đánh giá, công nhận đạt chuẩn tiêu chí và
đạt chuẩn “xã nông thôn mới nâng cao”; là cơ sở xét khen thưởng trong phong trào
thi đua xây dựng nông thôn mới.
Điều 2. Phân công các sở, ngành phụ trách từng tiêu chí, chỉ tiêu xã nông thôn
mới nâng cao, cụ thể như sau:
1. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, đánh giá việc thực
hiện tiêu chí 1, tiêu chí 9, chỉ tiêu 17.9, 17.10.
-- 1 of 10 --
2
2. Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn đánh giá việc
thực hiện tiêu chí 2.
3. Sở Nông nghiệp và PTNT chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, đánh giá
việc thực hiện tiêu chí 3; chỉ tiêu: 13.1; 13.2; 13.3; 13.4; 13.6 và 13.8 thuộc tiêu chí
13; các chỉ tiêu 17.7; 17.8; 17.11 thuộc tiêu chí 17 và các chỉ tiêu 18.1; 18.2; 18.3;
18.6; 18.7 thuộc tiêu chí 18; phối hợp Sở Giao thông vận tải hướng dẫn, đánh giá
việc thực hiện chỉ tiêu 2.4; phối hợp Sở Công Thương hướng dẫn, đánh giá việc thực
hiện chỉ tiêu 13.5; phối hợp Sở Y tế hướng dẫn, đánh giá việc thực hiện chỉ tiêu 18.4.
4. Sở Công Thương chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, đánh giá việc thực
hiện tiêu chí 4; tiêu chí 7 và chỉ tiêu 13.5; phối hợp Sở Y tế hướng dẫn, đánh giá việc
thực hiện chỉ tiêu 18.4.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, đánh giá
việc thực hiện tiêu chí 5.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn,
đánh giá việc thực hiện tiêu chí 6, chỉ tiêu 13.7.
7. Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, đánh
giá việc thực hiện tiêu chí 8 và các chỉ tiêu 15.1; 15.2; 15.3; phối hợp Sở Nông
nghiệp và PTNT hướng dẫn, đánh giá việc thực hiện chỉ tiêu 13.4.
8. Cục Thống kê tỉnh chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, đánh giá việc
thực hiện tiêu chí 10.
9. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm triển khai, hướng
dẫn, đánh giá việc thực hiện tiêu chí 11, tiêu chí 12.
10. Bảo hiểm Xã hội tỉnh chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, đánh giá
việc thực hiện chỉ tiêu 14.1.
11. Sở Y tế chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, đánh giá việc thực hiện
chỉ tiêu 14.2, 14.3, 14.4, 18.4 và 18.5.
12. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì và phối hợp các cơ quan có liên quan
nhiệm triển khai, hướng dẫn, đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu: 17.1, 17.2, 17.3,
17.4, 17.5, 17.6; 17.12 và 18.8; phối hợp Sở Công thương hướng dẫn, đánh giá việc
thực hiện tiêu chí 7; phối hợp Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn, đánh giá việc
thực hiện chỉ tiêu 13.8, 18.7; phối hợp Sở Xây dựng hướng dẫn, đánh giá việc thực
hiện chỉ tiêu 17.9 và 17.10.
13. Sở Tư pháp chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, đánh giá việc thực
hiện tiêu chí 16.
-- 2 of 10 --
3
14. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, đánh giá
việc thực hiện chỉ tiêu 19.1.
15. Công an tỉnh chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, đánh giá việc thực
hiện chỉ tiêu 19.2.
Điều 3. Giao các Sở, ngành tỉnh
1. Các sở, ngành phụ trách tiêu chí, chỉ tiêu quy định tại Điều 2 của Quyết
định này, căn cứ vào hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương có văn bản hướng
dẫn quy định tiêu chuẩn đánh giá, hồ sơ minh chứng đối với các tiêu chí, chỉ tiêu
ngành phụ trách, gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT (thông qua Văn phòng Điều phối
xây dựng nông thôn mới tỉnh).
2. Thẩm định, đánh giá, các tiêu chí, chỉ tiêu sở, ngành được giao phụ trách
tại Điều 2 của Quyết định này.
3. Thực hiện báo báo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh. Chủ
tịch UBND tỉnh và Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh (thông qua
Văn phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới tỉnh).
Điều 4. Giao Văn phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới
1. Đôn đốc các sở, ngành tỉnh xây dựng hướng dẫn thực hiện các tiêu chí, chỉ
tiêu được giao phụ trách. Tổng hợp trình UBND tỉnh ban hành hướng dẫn phương
pháp xác định, đánh giá mức độ đạt tiêu chí, hồ sơ minh chứng tiêu chí đối với bộ
tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao tỉnh An Giang giai đoạn 2021 - 2025.
2. Hướng dẫn huyện, thị xã, thành phố trong công tác đánh giá hoàn thiện hồ
sơ đề nghị công nhận đạt chuẩn xã nông thôn mới nâng cao theo quy định.
3. Tổ chức kiểm tra, đánh giá tình hình triển khai và kết quả thực hiện Bộ tiêu
chí xã nông thôn mới nâng cao đối với các xã trên địa bàn tỉnh.
Điều 5. Giao UBND huyện, thị xã, thành phố
1. Căn cứ Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao tỉnh An Giang giai đoạn
2021 - 2025 và hướng dẫn phương pháp xác định, đánh giá mức độ đạt tiêu chí, hồ
sơ minh chứng tiêu chí của UBND tỉnh, chủ động rà soát đánh giá mức độ đạt được
đối với các xã trên địa bàn. Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện Bộ tiêu chí
đối với các xã trên địa bàn, phù hợp theo lộ trình của UBND tỉnh.
2. Thực hiện báo báo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh, Chủ
tịch UBND tỉnh và Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh (thông qua
Văn phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới tỉnh).
-- 3 of 10 --
4
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo các Chương trình mục
tiêu quốc gia tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể có liên quan và Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
Nơi nhận:
- Ban Chỉ đạo TW các CT.MTQG;
- Bộ NN&PTNT, VP ĐP NTM TW;
- TT.TU, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Ban Dân vận TU, Ban Tuyên giáo TU;
- Các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- VP HĐND tỉnh, VP Đoàn Đại biểu QH tỉnh;
- Các đồng chí Tỉnh ủy viên;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành và đoàn thể tỉnh;
- Thành viên BCĐ các CT.MTQG tỉnh;
- VPĐP nông thôn mới tỉnh;
- Cty CP Điện lực AG, Cty CP Điện nước AG;
- Báo AG, Đài PTTH AG, TTXAG;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Phòng: KTN, KGVX, KTTH, TH, NC, HCTC;
- Lưu: VT.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Anh Thư
-- 4 of 10 --
5
BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO TỈNH AN GIANG GIAI
ĐOẠN 2021 – 2025
(Kèm Quyết định số 1261/QĐ-UBND ngày 22/6/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh An Giang)
XÃ NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO GIAI ĐOẠN 2021 – 2025:
1. Là xã đạt chuẩn nông thôn mới (đáp ứng đầy đủ mức độ đạt chuẩn theo yêu cầu
của bộ tiêu chí về xã nông thôn mới tỉnh An Giang giai đoạn 2021 - 2025).
2. Đạt các tiêu chí về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025, gồm:
TT Tên tiêu chí Chỉ tiêu Tiêu chuẩn Đơn vị
phụ trách
1 Quy hoạch
1.1. Có quy hoạch chung xây dựng xã còn thời
hạn hoặc đã được rà soát, điều chỉnh theo quy
định của pháp luật về quy hoạch
Đạt
Sở Xây
dựng
1.2. Có quy chế quản lý và tổ chức thực hiện quy
hoạch xây dựng và quản lý xây dựng theo quy
hoạch
Đạt
1.3. Có quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã
hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư
mới phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của
địa phương và phù hợp với định hướng đô thị hóa
theo quy hoạch cấp trên
Đạt
2 Giao thông
2.1. Tỷ lệ đường xã được bảo trì hàng năm, đảm
bảo sáng - xanh - sạch - đẹp và có các hạng mục
cần thiết (biển báo, biển chỉ dẫn, chiếu sáng, gờ
giảm tốc, cây xanh…) theo quy định
100%
Sở Giao
thông vận
tải
2.2. Tỷ lệ đường ấp và đường liên ấp được cứng
hóa và bảo trì hàng năm; có các hạng mục cần
thiết theo quy định (biển báo, biển chỉ dẫn, chiếu
sáng, gờ giảm tốc, cây xanh…) và đảm bảo sáng -
xanh - sạch - đẹp
100%
2.3. Tỷ lệ đường ngõ, xóm được cứng hóa, đảm
bảo sáng - xanh - sạch - đẹp 100%
2.4. Tỷ lệ đường trục chính nội đồng được cứng
hóa đáp ứng yêu cầu sản xuất và vận chuyển hàng
hóa
≥70%
3
Thủy lợi và
phòng,
chống thiên
tai
3.1. Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp
được tưới và tiêu nước chủ động ≥90%
Sở Nông
nghiệp và
PTNT
3.2. Có ít nhất 01 tổ chức thủy lợi cơ sở hoạt
động hiệu quả, bền vững Đạt
3.3. Tỷ lệ diện tích cây trồng chủ lực của địa
phương được tưới tiên tiến, tiết kiệm nước ≥20%
-- 5 of 10 --
6
TT Tên tiêu chí Chỉ tiêu Tiêu chuẩn Đơn vị
phụ trách
3.4. Công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng
được bảo trì hằng năm 100%
3.5. Thực hiện kiểm kê, kiểm soát các nguồn
nước thải xả vào công trình thủy lợi Đạt
3.6. Đảm bảo yêu cầu chủ động về phòng chống
thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ Khá
4 Điện
Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng
điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy
và ổn định
≥99% Sở Công
Thương
5 Giáo dục
5.1. Tỷ lệ trường học các cấp (mầm non, tiểu học,
THCS, hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học
có cấp học cao nhất là THCS) đạt tiêu chuẩn cơ
sở vật chất mức độ 1, có kế hoạch lộ trình đạt
100% và có ít nhất 01 trường đạt tiêu chuẩn cơ
sở vật chất mức độ 2.
≥70%
Sở Giáo
dục và Đào
tạo
5.2. Duy trì và nâng cao chất lượng đạt chuẩn
phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi Đạt
5.3. Đạt chuẩn và duy trì đạt chuẩn phổ cập giáo
dục tiểu học và THCS mức độ 3
Đạt
5.4. Đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2 Đạt
5.5. Cộng đồng học tập cấp xã được đánh giá,
xếp loại khá trở lên
Đạt
5.6. Có mô hình giáo dục thể chất cho học sinh
rèn luyện thể lực, kỹ năng, sức bền Đạt
6 Văn hóa
6.1. Có lắp đặt các dụng cụ thể dục thể thao ngoài
trời ở điểm công cộng; các loại hình hoạt động
văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao được tổ chức
hoạt động thường xuyên
Đạt
Sở Văn
hòa, Thể
thao và Du
lịch
6.2. Di sản văn hóa được kiểm kê, ghi danh, bảo
vệ, tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị đúng quy
định
Đạt
6.3. Tỷ lệ ấp đạt tiêu chuẩn văn hóa theo quy định
và đạt chuẩn nông thôn mới 100%
7
Cơ sở hạ
tầng
thương mại
nông thôn
Có mô hình chợ thí điểm bảo đảm an toàn thực
phẩm hoặc chợ đáp ứng yêu cầu chung theo tiêu
chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm
Đạt Sở Công
Thương
-- 6 of 10 --
7
TT Tên tiêu chí Chỉ tiêu Tiêu chuẩn Đơn vị
phụ trách
8
Thông tin
và Truyền
thông
8.1. Có điểm phục vụ bưu chính đáp ứng cung
cấp dịch vụ công trực tuyến cho người dân
Theo quy
định của Bộ
Thông tin và
Truyền
thông
Sở Thông
tin và
Truyền
thông
8.2. Tỷ lệ thuê bao sử dụng điện thoại thông minh
8.3. Có dịch vụ báo chí truyền thông
8.4. Có ứng dụng công nghệ thông tin trong công
tác quản lý, điều hành phục vụ đời sống kinh tế -
xã hội và tổ chức lấy ý kiến sự hài lòng của người
dân về kết quả xây dựng nông thôn mới
8.5. Có mạng wifi miễn phí ở các điểm công
cộng (khu vực trung tâm xã, nơi sinh hoạt cộng
đồng, điểm du lịch cộng đồng,…)
Đạt
9 Nhà ở
dân cư Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố hoặc bán kiên cố ≥85% Sở Xây
dựng
10 Thu nhập
Thu nhập bình quân
đầu người (triệu
đồng/người)
Năm 2021 ≥60
Cục Thống
kê
Năm 2022 ≥64
Năm 2023 ≥68
Năm 2024 ≥72
Năm 2025 ≥76
11 Nghèo đa
chiều Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025
Theo quy
định của Bộ
Lao động,
Thương
binh và Xã
hội
Sở Lao
động -
Thương
binh và Xã
hội
12 Lao động
12.1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo ≥75%
12.2. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp,
chứng chỉ ≥30%
12.3. Tỷ lệ lao động làm việc trong các ngành
kinh tế ≥90%
13
Tổ chức sản
xuất và
phát triển
kinh tế
nông thôn
Tổ chức sản
xuất và
phát triển
13.1. Hợp tác xã hoạt động hiệu quả và có hợp
đồng liên kết theo chuỗi giá trị ổn định 1
Sở Nông
nghiệp và
PTNT
13.2. Có sản phẩm OCOP được xếp hạng đạt
chuẩn hoặc tương đương còn thời hạn Đạt
13.3. Có mô hình kinh tế ứng dụng công nghệ
cao, hoặc mô hình nông nghiệp áp dụng cơ giới 1
-- 7 of 10 --
8
TT Tên tiêu chí Chỉ tiêu Tiêu chuẩn Đơn vị
phụ trách
kinh tế
nông thôn
hóa các khâu, liên kết theo chuỗi giá trị gắn với
đảm bảo an toàn thực phẩm
13.4. Ứng dụng chuyển đổi số để thực hiện truy
xuất nguồn gốc các sản phẩm chủ lực của xã Đạt
13.5. Tỷ lệ sản phẩm chủ lực của xã được bán
qua kênh thương mại điện tử 10% Sở Công
Thương
13.6. Vùng nguyên liệu tập trung đối với nông
sản chủ lực của xã được cấp mã vùng Đạt
Sở Nông
nghiệp và
PTNT
13.7. Có triển khai quảng bá hình ảnh điểm du lịch
của xã thông qua ứng dụng Internet, mạng xã hội Đạt Sở Văn
hóa TTDL
13.8. Có mô hình phát triển kinh tế nông thôn
hiệu quả theo hướng tích hợp đa giá trị (kinh tế,
văn hóa, môi trường)
Đạt
Sở Nông
nghiệp và
PTNT
14 Y tế
14.1. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế ≥95% Bảo hiểm
xã hội tỉnh
14.2. Tỷ lệ dân số được quản lý sức khỏe ≥90%
Sở Y tế
14.3. Tỷ lệ người dân tham gia và sử dụng ứng
dụng khám chữa bệnh từ xa ≥40%
14.4. Tỷ lệ dân số có sổ khám chữa bệnh điện tử ≥70%
15 Hành chính
công
15.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong giải
quyết thủ tục hành chính Đạt
Sở Thông
tin và
Truyền
thông
15.2. Có dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 trở lên Đạt
15.3. Giải quyết các thủ tục hành chính đảm bảo
đúng quy định và không để xảy ra khiếu nại vượt
cấp
Đạt
16 Tiếp cận
pháp luật
16.1. Có mô hình điển hình về phổ biến, giáo dục
pháp luật, hòa giải ở cơ sở hoạt động hiệu quả
được công nhận
≥1
Sở Tư
pháp
16.2. Tỷ lệ mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm thuộc
phạm vi hòa giải được hòa giải thành ≥90%
16.3. Tỷ lệ người dân thuộc đối tượng trợ giúp
pháp lý tiếp cận và được trợ giúp pháp lý khi có
yêu cầu
≥90%
17 Môi trường
17.1. Khu kinh doanh, dịch vụ, chăn nuôi, giết
mổ (gia súc, gia cầm), nuôi trồng thủy sản có hạ
tầng kỹ thuật về bảo vệ môi trường
Đạt
Sở Tài
nguyên và
Môi
trường
-- 8 of 10 --
9
TT Tên tiêu chí Chỉ tiêu Tiêu chuẩn Đơn vị
phụ trách
17.2. Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi
trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về
bảo vệ môi trường
100%
Sở Tài
nguyên và
Môi
trường
17.3. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn
không nguy hại trên địa bàn được thu gom, xử lý
theo quy định
≥95%
17.4. Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện thu gom, xử lý
nước thải sinh hoạt bằng biện pháp phù hợp, hiệu
quả
≥35%
17.5. Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện phân loại chất
thải rắn tại nguồn ≥50%
17.6. Tỷ lệ chất thải rắn nguy hại trên địa bàn được
thu gom, vận chuyển và xử lý đáp ứng các yêu cầu
về bảo vệ môi trường
100%
17.7. Tỷ lệ chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp
được thu gom, tái sử dụng và tái chế thành nguyên
liệu, nhiên liệu và các sản phẩm thân thiện với môi
trường
≥80% Sở Nông
nghiệp và
PTNT
17.8. Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi bảo đảm các quy định
về vệ sinh thú y, chăn nuôi và bảo vệ môi trường ≥85%
17.9. Nghĩa trang, cơ sở hỏa táng (nếu có) đáp
ứng các quy định của pháp luật và theo quy
hoạch
Đạt Sở Xây
dựng
17.10. Tỷ lệ sử dụng hình thức hỏa táng ≥10%
17.11. Đất cây xanh sử dụng công cộng tại điểm
dân cư nông thôn ≥4m2/người Đạt
Sở Nông
nghiệp và
PTNT
17.12. Tỷ lệ chất thải nhựa phát sinh trên địa bàn
được thu gom, tái sử dụng, tái chế, xử lý theo quy
định
≥70%
Sở Tài
nguyên và
Môi
trường
18
Chất lượng
môi trường
sống
18.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy
chuẩn từ hệ thống cấp nước tập trung ≥95% Sở Nông
nghiệp và
PTNT 18.2. Cấp nước sinh hoạt đạt chuẩn bình quân
đầu người/ngày đêm ≥60 lít
18.3. Tỷ lệ công trình cấp nước tập trung có tổ
chức quản lý, khai thác hoạt động bền vững ≥40%
Sở Nông
nghiệp và
PTNT
-- 9 of 10 --
10
TT Tên tiêu chí Chỉ tiêu Tiêu chuẩn Đơn vị
phụ trách
18.4. Tỷ lệ chủ thể hộ gia đình và cơ sở sản xuất,
kinh doanh thực phẩm hàng năm được tập huấn
về an toàn thực phẩm
100% Sở Y tế
18.5. Không để xảy ra sự cố về an toàn thực
phẩm trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của xã Đạt
18.6. Tỷ lệ cơ sở sơ chế, chế biến thực phẩm
nông lâm thủy sản được chứng nhận về an toàn
thực phẩm
100% Sở Nông
nghiệp và
PTNT 18.7. Tỷ lệ hộ có nhà tắm, thiết bị chứa nước sinh
hoạt hợp vệ sinh, nhà tiêu an toàn và đảm bảo 3
sạch
≥80%
18.8. Tỷ lệ bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt trên
địa bàn được xử lý, khắc phục ô nhiễm, cải tạo và
phục hồi môi trường
100%
Sở Tài
nguyên và
Môi
trường
19
Quốc
phòng và
An ninh
19.1. Nâng cao chất lượng hoạt động của Ban
Chỉ huy quân sự xã và lực lượng dân quân Đạt Bộ CHQS
19.2. Xã đạt chuẩn an toàn về an ninh trật tự Đạt Công an
tỉnh
-- 10 of 10 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.