Quyết định252/QĐ-UBNDBan hành: 16/01/2026Còn hiệu lực
Quyết định Về việc giao nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội
Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Giao 438 nhiệm vụ và chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2026
cho 31 sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp tỉnh và 102 nhóm nhiệm vụ của Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu tổ chức thực hiện (Phụ lục I, II, III, IV đính kèm).
Điều 2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu.
-- 1 of 4 --
2
1. Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường, đặc khu có trách nhiệm tổ chức thực hiện, xây dựng kế hoạch,
chương trình công tác chi tiết của sở, ban, ngành và địa phương, trong đó tập trung
vào các nhiệm vụ trọng tâm để phân công, chỉ đạo, điều hành kiên quyết, đạt hiệu
quả cao với phương châm “Kỷ cương trách nhiệm; chủ động kịp thời; đổi mới
sáng tạo; tăng tốc đột phá” và tinh thần “06 rõ: rõ người, rõ việc, rõ thời gian,
rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền” và chịu trách nhiệm toàn diện trước
Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan,
đơn vị và địa phương có liên quan trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ phát
triển kinh tế - xã hội.
2. Các sở, ban, ngành tỉnh nêu cao tinh thần trách nhiệm, chủ động, sáng
tạo, quyết tâm cao, hành động quyết liệt, chú trọng công tác phối hợp trong tổ
chức, hoàn thành nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 và 100% công
việc được giao đúng hạn. Các sở, ban, ngành tỉnh được giao chủ trì thực hiện các
chỉ tiêu, nhiệm vụ có trách nhiệm cụ thể hóa chỉ tiêu của tỉnh, nhiệm vụ cụ thể
của ngành mình và xây dựng kế hoạch, kịch bản chi tiết để tổ chức thực hiện hoàn
thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao theo đúng tinh thần “06 rõ”, xác định cụ
thể nhiệm vụ, giải pháp, tiến độ từng quý và phân công rõ trách nhiệm đến từng
cấp trong đơn vị.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tập trung lãnh đạo, chỉ đạo
quyết liệt, tổ chức triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp nhằm thực hiện đạt
và vượt các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao,
phấn đấu tốc độ tăng trưởng các ngành, lĩnh vực kinh tế đạt từ 11% trở lên. Căn
cứ tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 và Kịch bản tăng trưởng
kinh tế năm 2026 (cụ thể từng quý), trong đó đề ra chỉ tiêu thực hiện cụ thể để
các cơ quan, đơn vị trên địa bàn triển khai thực hiện theo đúng tinh thần “06 rõ”.
Đồng thời, quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc, đảm bảo chất lượng,
hiệu quả các chủ trương, định hướng, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, hoàn
thành 100% công việc được giao đúng hạn.
Triển khai thực hiện, đảm bảo tiến độ, chất lượng các dự án đầu tư trên địa
bàn. Chỉ đạo quyết liệt công tác giải ngân các dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư
phát triển năm 2026, phấn đấu tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đạt 100%, nhất là
các Chương trình Mục tiêu quốc gia. Chủ động tổ chức duy tu, bảo dưỡng hệ
thống hạ tầng giao thông nông thôn, chiếu sáng và thoát nước trên địa bàn; kịp
thời khắc phục hư hỏng, bảo đảm an toàn, mỹ quan và phục vụ sinh hoạt, sản xuất
của nhân dân. Triển khai các giải pháp quản lý thuế, chống thất thu ngân sách nhà
nước trên địa bàn; điều hành chi ngân sách theo tiến độ thu trong phạm vi dự toán
giao, chi ngân sách đảm bảo tiết kiệm, chống lãng phí.
Tập trung đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả giải quyết thủ
tục hành chính, gắn cải cách thủ tục hành chính với chuyển đổi số, tạo điều kiện
thuận lợi cho chủ đầu tư, doanh nghiệp, nhà đầu tư triển khai các dự án trên địa
bàn; cắt giảm tối thiểu 30% thời gian thực hiện thủ tục hành chính; phấn đấu đạt
tỷ lệ 100% hồ sơ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền cấp xã được giải quyết
đúng hạn và trước hạn, hạn chế tối đa hồ sơ trễ hạn. Đẩy mạnh xây dựng chính
-- 2 of 4 --
3
quyền điện tử, chính quyền số; 100% cán bộ, công chức, viên chức cấp xã sử dụng
thành thạo hệ thống điều hành và xử lý văn bản điện tử.
Đẩy mạnh tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc của các dự án, hỗ trợ các chủ
đầu tư, nhà đầu tư nhằm đẩy nhanh thủ tục đầu tư và tiến độ thi công dự án. Tập
trung triển khai đẩy mạnh công tác giải phóng mặt bằng, bàn giao mặt bằng sạch
cho các chủ đầu tư triển khai dự án, nhất là các dự án trọng điểm của tỉnh, đạt
100% khối lượng giải phóng mặt bằng các dự án trên địa bàn theo tiến độ. Chú
trọng công tác kiểm soát phòng chống tham nhũng, lãng phí trong thực thi công
vụ, đặc biệt chú trọng đến lãng phí về mặt thời gian và nguồn lực đầu tư (kể các
đầu tư công và đầu tư tư nhân). Nắm chắc tình hình khiếu nại, tố cáo trên địa bàn,
có kế hoạch tổ chức tiếp công dân, giải quyết kịp thời, dứt điểm các vụ việc khiếu
nại, tố cáo thuộc thẩm quyền ngay từ khi mới phát sinh, tỷ lệ giải quyết đơn thư
khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền đạt từ 95% trở lên.
Phối hợp các chủ đầu tư đảm bảo tình hình an ninh trật tự trong quá trình
triển khai các dự án đầu tư. Tăng cường công tác quản lý đất đai, trật tự xây dựng
và trật tự, mỹ quan đô thị trên địa bàn; thường xuyên kiểm tra, giám sát, kịp thời
phát hiện và xử lý dứt điểm các vi phạm ngay từ khi mới phát sinh, không để tồn
đọng, kéo dài dẫn đến phát sinh biện pháp cưỡng chế. Thực hiện tốt công tác
quản lý tàu cá, nhất là tàu cá không đủ điều kiện hoạt động; không để phát sinh
vi phạm IUU.
Thực hiện tốt công tác tuần tra, canh gác, chủ động nắm tình hình, phát
hiện, xử lý các loại tội phạm và tệ nạn xã hội, kịp thời xử lý các tin tố giác tội
phạm, không để phát sinh điểm nóng về khiếu kiện, an ninh trật tự. Tăng cường
công tác lãnh đạo, chỉ đạo phòng, chống ma túy, xây dựng đơn vị kiểu mẫu về an
ninh, trật tự và văn minh đô thị; hoàn thành chỉ tiêu được giao tại kế hoạch xã,
phường, đặc khu không có ma túy. Tăng cường công tác bảo vệ môi trường, kịp
thời khắc phục, không để phát sinh các điểm ô nhiễm kéo dài trên địa bàn; tổ chức
thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt, nước thải theo quy định.
4. Sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu chịu trách
nhiệm báo cáo kết quả tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao về Ủy ban nhân
dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính) định kỳ trước ngày 20 hằng tháng (đối với báo
cáo tháng) và trước ngày 20 của tháng cuối cùng hằng quý (đối với báo cáo quý)
để phục vụ công tác đánh giá và xếp loại. Trong nội dung báo cáo, các sở, ban,
ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu cần nêu rõ những việc đã
làm, chưa làm, tiến độ thực hiện, các khó khăn vướng mắc, nguyên nhân (chủ
quan, khách quan), đề xuất kiến nghị (nếu có) để Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
giải quyết và chỉ đạo thực hiện.
Ngoài ra, căn cứ tình hình thực tế và yêu cầu của Trung ương, Tỉnh ủy, Hội
đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ ban hành văn bản chỉ đạo cụ thể.
Giao Sở Tài chính chủ động theo dõi, kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện báo cáo theo yêu cầu.
5. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ và Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh chịu trách nhiệm đôn đốc, theo dõi, kiểm tra các sở, ban, ngành tỉnh và
xã, phường, đặc khu về tình hình các nội dung, nhiệm vụ được giao tại Quyết
định này.
-- 3 of 4 --
4
6. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện đúng quy chế làm việc, điều hành thực hiện hoàn thành các
mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026.
7. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Thống kê tỉnh và các sở, ban, ngành tỉnh
liên quan theo dõi tình hình kinh tế - xã hội năm 2026 theo Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, Kế hoạch của Ủy ban
nhân dân tỉnh về Kịch bản tăng trưởng kinh tế và Quyết định này.
8. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện công tác đánh giá
cán bộ, công chức theo quý, nhất là người đứng đầu gắn với đề bạt, bố trí, điều
động công tác. Tiếp tục triển khai tốt công tác thi đua - khen thưởng, đảm bảo
hiệu quả, kịp thời và thực chất. Xây dựng các nhiệm vụ, kế hoạch triển khai các
phong trào thi đua phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 phù hợp, gắn với các phong
trào thi đua do Trung ương phát động và gắn với các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh.
9. Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành tỉnh, địa
phương và các cơ quan thông tấn, báo chí, tổ chức phổ biến, tuyên truyền rộng rãi
nội dung tại Quyết định này để tổ chức thực hiện.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng)
các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các
cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Trong quá
trình triển khai thực hiện, căn cứ điều kiện thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ điều
chỉnh, bổ sung nhiệm vụ cho các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- TT.TU; TT. HĐND tỉnh;
- BTV Tỉnh ủy;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Đảng uỷ UBND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- VP.UBND tỉnh: LĐVP; các phòng
nghiên cứu thuộc Văn phòng;
- Lưu: VT, TH, tqtrung “HT”.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Hồ Văn Mừng
-- 4 of 4 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.