CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcngày 15 tháng 4 năm 2026 giữa:
L, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh).
(Ông T1 vắng mặt tại phiên tòa).
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 05/11/2025, các lời khai trong quá trình giải quyết
vụ án, nguyên đơn Quỹ trợ vốn xã viên – hợp tác xã Thành phố H có người đại
diện theo ủy quyền là ông Lê Thành T trình bày:
Ngày 02/3/2020 Quỹ trợ vốn C1 – Chi nhánh B đã ký hợp đồng liên kết số
075/2020/HĐLK-BC với Tổ hợp tác 1D xã L, huyện B, TP . để làm Cấp liên
nhiệm cho Quỹ trợ vốn CCM - Chi nhánh B. Bà Võ Thị G – là người đại diện cho
Tổ hợp tác 1D xã L, huyện B, TP . ký Hợp đồng liên kết với Quỹ trợ vốn CCM –
Chi nhánh B. Mục đích là hỗ trợ vốn cho các hộ dân thuộc Tổ hợp tác 1D xã L,
huyện B, TP . để chăn nuôi, sản xuất - kinh doanh – dịch vụ, mua bán nhỏ, …theo
sự giới thiệu và đề nghị của C liên nhiệm.
Thông qua Hợp đồng này Quỹ trợ vốn CCM – Chi nhánh B đã tiến hành trợ
vốn cho 6 thành viên vào ngày 21/3/2024 (có danh sách ký nhận tiền đính kèm),
phương thức trợ vốn: góp hàng tháng, thời hạn trợ vốn: 12 tháng, phí trợ vốn
CCM: 0,6%/tháng (phí này dùng trang trải chi phí hoạt động nội bộ của quỹ CCM
– gọi tắt là phí CCM), phí hoa hồng cho Cấp liên nhiệm: 0,15%/tháng (phí này để
Cấp liên nhiệm trang trải các chi phí phục vụ cho quá trình thu hồi vốn phí, tiết
kiệm cho Quỹ trợ vốn CCM - gọi tắt là phí CLN), tiết kiệm bắt buộc là:
1.0%/tháng (khoảng tiết kiệm này được hoàn trả cho thành viên xin trợ vốn khi
hoàn tất hợp đồng vay vốn và Quỹ trợ vốn CCM không trả lãi tiết kiệm trên số dư
tiết kiệm này).
Trong đợt trợ vốn ngày 21/3/2024, bà Trương Thị L đã làm đơn xin trợ vốn
và được duyệt trợ vốn số tiền 50.000.000 đồng. Theo kế hoạch thì bà Trương Thị L
phải góp hàng tháng là: 5.100.000 đồng trong 11 tháng đầu, tháng cuối góp
4.400.000 đồng và góp đều cho đến ngày hết hạn hợp đồng là ngày 21/3/2025. Thế
nhưng bà Trương Thị L không góp đúng theo kế hoạch ban đầu. Đến ngày
28/4/2026, bà Trương Thị L vẫn chưa hoàn trả hết số nợ cho Quỹ trợ vốn CCM.
Tổng số tiền nợ là 18.300.000 đồng, bao gồm nợ vốn: 15.170.000 đồng; Nợ lãi
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.