Thông tư21/2026/TT-BNNMTBan hành: 25/02/2025Còn hiệu lực
Thông tư Quy định chi tiết một số điều của Luật Giám định tư pháp
🌐 Tên văn bản theo 7 thứ tiếng (bản dịch máy, tham khảo)
- EnglishCircular - Vietnam (2026)
- 中文通知 - 越南 (2026)
- 日本語通達 - ベトナム (2026)
- 한국어통지 - 베트남 (2026)
- FrançaisCirculaire - Vietnam (2026)
- РусскийЦиркуляр - Вьетнам (2026)
- EspañolCircular - Vietnam (2026)
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (1)
- Thay thếThông tư 29/2025/TT-BNNMT
Thông tư này quy định chi tiết một số điều của Luật Giám định tư pháp
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc liên
quan đến hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
vực nông nghiệp và môi trường
1. Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.
2. Chăn nuôi và Thú y.
3. Lâm nghiệp và Kiểm lâm.
4. Diêm nghiệp.
5. Thủy sản.
6. Thủy lợi.
7. Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai.
8. An toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối.
9. Quản lý chất lượng đối với giống cây trồng, giống vật nuôi, dụng cụ,
thiết bị, vật tư, sản phẩm, dịch vụ nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản.
-- 1 of 7 --
2
10. Bảo quản, chế biến, vận chuyển nông, lâm, thủy sản.
11. Đất đai.
12. Tài nguyên nước.
13. Địa chất và Khoáng sản.
14. Môi trường.
15. Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học.
16. Khí tượng thủy văn.
17. Biến đổi khí hậu.
18. Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý.
19. Quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo.
20. Viễn thám.
21. Quản lý đầu tư, đầu tư xây dựng công trình chuyên ngành thuộc thẩm
quyền quản lý.
môi trường
Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn theo quy
định tại khoản 1 Điều 10 Luật Giám định tư pháp được lựa chọn, xem xét bổ nhiệm
giám định viên tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, bao gồm:
1. Có trình độ đại học trở lên về ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực chuyên
môn đề nghị bổ nhiệm; có thời gian hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào
tạo từ đủ 05 năm trở lên tính từ ngày được tuyển dụng hoặc tiếp nhận làm việc;
phù hợp với lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành giám định tư pháp quy định tại
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
1. Chương trình, nội dung bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám
định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường bao gồm:
a) Kiến thức pháp luật theo chương trình khung, nội dung bồi dưỡng kiến
thức pháp luật cho người giám định tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
b) Nghiệp vụ giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành chương trình, nội dung bồi
dưỡng nghiệp vụ giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
theo chương trình, nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.
-- 2 of 7 --
3
Tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường phải có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Giám định
tư pháp và có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn ở lĩnh vực chuyên môn, chuyên
ngành giám định tư pháp quy định tại Điều 3 Thông tư này.
1. Việc tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp được thực hiện theo
quy định tại Điều 28 Luật Giám định tư pháp. Việc từ chối tiếp nhận trưng cầu,
yêu cầu giám định tư pháp được thực hiện theo quy định tại Điều 38 Luật Giám
định tư pháp.
2. Việc tiếp nhận, từ chối tiếp nhận trưng cầu giám định tư pháp của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Giám định
tư pháp được quy định như sau:
a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trưng
cầu giám định tư pháp, Vụ trưởng Vụ Pháp chế thừa lệnh Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường ký văn bản tiếp nhận và cử cơ quan, đơn vị chuyên môn, chuyên
ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện giám định tư pháp hoặc ký
văn bản từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do nếu không thuộc trường hợp quy định tại
khoản 3 Điều 19 Luật Giám định tư pháp;
b) Cơ quan, đơn vị chuyên môn, chuyên ngành quy định tại điểm a khoản
này trực tiếp tiếp nhận, ký biên bản bàn giao hồ sơ, đối tượng giám định, thông
tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật liên quan (nếu có) với cơ quan, người trưng cầu giám
định tư pháp.
Trường hợp từ chối tiếp nhận trưng cầu giám định tư pháp đối với các trường
hợp quy định tại Điều 38 Luật Giám định tư pháp thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
chuyên môn, chuyên ngành được cử thực hiện giám định tư pháp phải báo cáo Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước khi thừa lệnh Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường ký văn bản từ chối tiếp nhận trưng cầu giám định tư pháp.
3. Việc tiếp nhận, từ chối tiếp nhận trưng cầu giám định tư pháp của Sở
Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Giám định
tư pháp được quy định như sau:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trưng
cầu giám định tư pháp, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường ký văn bản tiếp
nhận và cử đơn vị chuyên môn, chuyên ngành thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường
thực hiện giám định tư pháp hoặc văn bản từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do;
b) Đơn vị chuyên môn, chuyên ngành được cử thực hiện giám định tư pháp
quy định tại điểm a khoản này trực tiếp tiếp nhận, ký biên bản bàn giao hồ sơ, đối
tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật liên quan (nếu có) với cơ
quan, người trưng cầu giám định tư pháp.
-- 3 of 7 --
4
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện giám định tư pháp nghiên cứu nội dung quyết
định trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp, hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin,
tài liệu kèm theo để yêu cầu người trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp cung cấp
bổ sung thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ việc giám định tư pháp.
2. Trường hợp cần thiết, tổ chức, cá nhân thực hiện giám định tư pháp lập đề
cương giám định tư pháp, gửi cơ quan, người trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp
để thống nhất việc thực hiện giám định tư pháp.
1. Các bước thực hiện giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường được quy định như sau:
a) Xem xét, đánh giá, thu thập thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung
và đối tượng giám định tư pháp;
b) Căn cứ từng nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp, người thực
hiện giám định tư pháp nghiên cứu, đối chiếu hồ sơ, đối tượng giám định, thông
tin, tài liệu liên quan với các quy chuẩn chuyên môn áp dụng cho hoạt động giám
định tư pháp để đưa ra nhận xét, đánh giá từng nội dung trưng cầu, yêu cầu giám
định tư pháp.
2. Tổ chức, cá nhân thực hiện giám định tư pháp khi thực hiện giám định
có quyền sử dụng kết quả thực nghiệm, xét nghiệm bổ sung hoặc kết luận chuyên
môn do cá nhân, tổ chức khác có đủ điều kiện, năng lực thực hiện theo quy định
của pháp luật nhằm phục vụ cho việc giám định.
3. Tổ chức, cá nhân thực hiện giám định tư pháp phải lập văn bản ghi
nhận toàn bộ quá trình thực hiện giám định tư pháp theo quy định tại Điều 34
Luật Giám định tư pháp.
4. Trong quá trình thực hiện giám định tư pháp, nếu có nội dung mới hoặc
vấn đề khác phát sinh thì tổ chức, cá nhân thực hiện giám định tư pháp phải
thông báo ngay bằng văn bản cho cơ quan, người trưng cầu giám định tư pháp
biết và thống nhất phương án giải quyết.
1. Kết luận giám định tư pháp thực hiện theo quy định tại Điều 35 Luật
Giám định tư pháp.
2. Tổ chức, cá nhân giám định tư pháp theo vụ việc chỉ kết luận giám định
đối với nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định thuộc phạm vi lĩnh vực chuyên
môn, chuyên ngành quy định tại Điều 3 của Thông tư này và theo quy chuẩn
chuyên môn áp dụng cho việc giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường.
-- 4 of 7 --
5
3. Kết luận giám định tư pháp phải được gửi cho cơ quan, người trưng cầu,
yêu cầu giám định tư pháp ngay sau khi ban hành và lưu hồ sơ giám định tư pháp.
Việc giao, nhận trực tiếp kết luận giám định tư pháp được lập thành biên bản.
1. Thời hạn giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường thực
hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Giám định tư pháp.
2. Trường hợp yêu cầu thời hạn giám định thấp hơn so với quy định tại khoản
1 Điều này, trước khi ra quyết định trưng cầu giám định, người trưng cầu giám định
tư pháp trao đổi với người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp dự kiến
được trưng cầu giám định và cơ quan có liên quan để thống nhất.
1. Thành phần hồ sơ giám định tư pháp lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Giám định tư pháp.
2. Chế độ lưu trữ hồ sơ giám định tư pháp
a) Người thực hiện giám định tư pháp có trách nhiệm bàn giao hồ sơ giám
định tư pháp cho cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp để bảo quản, lưu trữ theo quy
định của pháp luật về lưu trữ.
b) Tổ chức giám định tư pháp thực hiện giám định chịu trách nhiệm bảo
quản, lưu trữ hồ sơ giám định tư pháp do mình thực hiện hoặc người giám định
thuộc tổ chức mình thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
c) Hội đồng giám định tư pháp có trách nhiệm bàn giao hồ sơ giám định tư
pháp cho cơ quan, đơn vị của Chủ tịch Hội đồng giám định tư pháp để bảo quản,
lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
1. Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường là đơn vị đầu mối tham
mưu công tác giám định tư pháp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, giúp Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy
định của Luật Giám định tư pháp, có trách nhiệm sau đây:
a) Lựa chọn và ký văn bản của Bộ cử cơ quan, đơn vị chuyên môn, chuyên
ngành thuộc Bộ thực hiện giám định tư pháp theo quy định tại khoản 3 Điều 19
Luật Giám định tư pháp;
b) Tổng hợp, đề xuất Bộ trưởng công nhận tổ chức giám định tư pháp theo
vụ việc, người giám định tư pháp theo vụ việc của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
c) Xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành và tổ chức thực hiện Chương trình
bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định tư pháp trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường;
d) Đề xuất Bộ trưởng thành lập Hội đồng giám định tư pháp theo quy định
tại Điều 33 Luật Giám định tư pháp.
-- 5 of 7 --
6
2. Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường tổng hợp, đề xuất Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cấp, cấp lại, thu hồi thẻ giám định viên tư
pháp đối với các cá nhân thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3. Vụ Kế hoạch – Tài chính tổng hợp, đề xuất Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường bố trí kinh phí giám định tư pháp cho các đơn vị thuộc Bộ Nông
nghiệp và Môi trường theo quy định của pháp luật.
4. Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm đăng tải danh
sách tổ chức, cá nhân giám định tư pháp thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường
trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; phối hợp với Vụ
Tổ chức cán bộ thực hiện cấp, cấp lại, thu hồi thẻ giám định viên tư pháp đối với
cá nhân thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
5. Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách
nhiệm sau đây:
a) Căn cứ điều kiện cụ thể, ban hành quy định, quy trình thực hiện giám
định tư pháp thuộc lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành phù hợp với quy định
pháp luật về giám định tư pháp;
b) Xây dựng nguồn nhân lực giám định tư pháp, bảo đảm thời gian, trang
thiết bị, phương tiện và các điều kiện cần thiết khác cho việc thực hiện giám định
tư pháp;
c) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ giám
định tư pháp theo quy định của pháp luật.
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Giám định tư pháp và theo phân
công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 29/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng
6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về giám định
tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
3. Các quyết định trưng cầu giám định tư pháp trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường đã được tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành mà chưa ban hành kết luận giám định tư pháp thì tiếp tục thực hiện
theo quy định của Thông tư số 29/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về giám định tư pháp
trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
4. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường bổ nhiệm giám
định viên tư pháp, công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc, công nhận tổ
-- 6 of 7 --
7
chức giám định tư pháp theo vụ việc được ban hành trước ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành được tiếp tục có hiệu lực.
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Giám đốc các Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ,
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- Bộ NN&MT: Bộ trưởng; các Thứ trưởng;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật,
Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Lưu: VT, PC.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Võ Văn Hưng
-- 7 of 7 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.
Văn bản liên quan
Nguồn: mạng tri thức VietLex (liên kết trích tự động từ văn bản chính thống)
Căn cứ (2)