Thông tư0429/TTBan hành: 29/04/2026Còn hiệu lực
Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (3)
- Sửa đổiThông tư 14/2025/TT-BXD
- Bổ sungThông tư 14/2025/TT-BXD
- Thay thếThông tư 14/2025/TT-BXD
Mục lục - 16 điều ▼
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 5
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:
“1. Khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo tối thiểu:
STT NỘI DUNG ĐƠN VỊ
TÍNH
HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE
Hạng
A1 Hạng A Hạng
B1
I Đào tạo lý thuyết 9 20 36
1 Pháp luật về giao thông đường bộ giờ 7 16 28
2 Cấu tạo và sửa chữa thông thường giờ - - 4
3 Kỹ thuật lái xe giờ 2 4 4
II Đào tạo thực hành 3 12 8
4 Thời gian học thực hành lái xe của
01 học viên
giờ 3 12 8
-- 1 of 10 --
2
5 Quãng đường học thực hành lái xe
của 01 học viên
km - - 60
Tổng thời gian đào tạo giờ 12 32 44
”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 5 như sau:
“a) Đối với đào tạo lái xe hạng B1: cơ sở đào tạo lái xe tổ chức kiểm tra nội
dung đào tạo lý thuyết và thực hành để xét hoàn thành khóa đào tạo, gồm: nội
dung đào tạo lý thuyết theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết do Bộ Công an ban hành;
nội dung đào tạo thực hành lái xe với bài tiến lùi hình chữ chi.
Quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả hoàn thành khóa đào tạo: nội dung đào
tạo lý thuyết và thực hành của học viên theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an
ban hành.
Xét hoàn thành khóa đào tạo: người học lái xe có điểm kiểm tra đạt yêu cầu
với hạng tương ứng theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành;”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 6
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 như sau:
“1. Khối lượng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo tối thiểu:
STT NỘI DUNG
ĐƠN
VỊ
TÍNH
HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE
Hạng B Hạng C1
Học xe
chuyển số tự
động (bao
gồm cả xe ô
tô điện)
Học xe
chuyển số
cơ khí (số
sàn)
I. Đào tạo lý thuyết giờ 136 152 152
1 Pháp luật về giao thông đường
bộ giờ 90 90 90
2 Cấu tạo và sửa chữa thông
thường giờ 8 18 18
3
Đạo đức, văn hóa giao thông và
phòng chống tác hại của rượu,
bia khi tham gia giao thông
giờ 10 16 16
Kỹ năng phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ giờ 4 4 4
4 Kỹ thuật lái xe giờ 20 20 20
5 Học phần mềm mô phỏng các
tình huống giao thông giờ 4 4 4
II. Đào tạo thực hành giờ 60 76 85
-- 2 of 10 --
3
1 Thời gian học thực hành lái xe
trên sân tập lái của 01 học viên giờ 34 34 35
2
Thời gian học thực hành lái xe
trên đường giao thông của 01
học viên
giờ 24 40 48
3
Thời gian học thực hành trên
cabin học lái xe ô tô của 01 học
viên
giờ 2 2 2
4 Tổng quãng đường học thực
hành của 01 học viên km 950 1.050 1.050
Trong
đó
Quãng đường học thực hành lái
xe trên sân tập lái của 01 học
viên
km 240 240 225
Quãng đường học thực hành lái
xe trên đường giao thông của
01 học viên
km 710 810 825
III. Tổng thời gian đào tạo giờ 196 228 237
”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 6 như sau:
“a) Cơ sở đào tạo lái xe tổ chức kiểm tra để xét hoàn thành khóa đào tạo,
gồm: nội dung đào tạo lý thuyết theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết do Bộ Công an
ban hành; nội dung đào tạo mô phỏng các tình huống giao thông; nội dung đào tạo
thực hành lái xe với bài liên hoàn, bài tiến lùi hình chữ chi và lái xe trên đường;
b) Người học lái xe được kiểm tra để xét hoàn thành khóa đào tạo khi tham
dự tối thiểu 70% thời gian học nội dung đào tạo lý thuyết; tham dự đủ thời gian
và tối thiểu 50% quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái; tham dự đủ
quãng đường và tối thiểu 50% thời gian học thực hành lái xe trên đường;
c) Quy trình kiểm tra và đánh giá kết quả hoàn thành khóa đào tạo: nội dung
đào tạo lý thuyết, thực hành lái xe với bài liên hoàn và lái xe trên đường theo quy
trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành; nội dung đào tạo mô phỏng các tình
huống giao thông theo quy định tại Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Thông tư
này với thang điểm 10 (từ 1 đến 10) có tính đến hàng thập phân 1 con số; nội dung
đào tạo bài tiến lùi chữ chi theo quy định tại Phụ lục XXIX ban hành kèm theo
Thông tư này với thang điểm 10 (từ 1 đến 10) có tính đến hàng thập phân 1 con số;
d) Xét hoàn thành khóa đào tạo: người học lái xe có điểm kiểm tra nội dung
đào tạo lý thuyết, nội dung đào tạo thực hành lái xe với bài liên hoàn và lái xe
trên đường đạt yêu cầu với hạng tương ứng theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ
Công an ban hành; nội dung đào tạo mô phỏng các tình huống giao thông, đào
tạo thực hành lái xe với bài tiến lùi chữ chi đạt từ 5,0 trở lên.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 7
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 7 như sau:
-- 3 of 10 --
4
“c) Bảng số 3:
STT NỘI DUNG
ĐƠN
VỊ
TÍNH
HẠNG GIẤY PHÉP LÁI XE
C lên D1 C lên
D2
C lên
D
C, D1, D2
và D lên
CE
I. Đào tạo lý thuyết giờ 20 24 48 40
1 Pháp luật về giao thông
đường bộ giờ 8 10 20 16
2 Kiến thức mới về xe nâng
hạng giờ 4 4 8 8
3
Đạo đức, văn hóa giao
thông và phòng chống tác
hại của rượu, bia khi tham
gia giao thông
giờ 3 5 14 10
Kỹ năng phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ giờ 4 4 4 4
4 Học phần mềm mô phỏng
các tình huống giao thông giờ 1 1 2 2
II. Đào tạo thực hành giờ 9 14 27 17
1
Thời gian học thực hành lái
xe trên sân tập lái của 01
học viên
giờ 4 6 12 7
2
Thời gian học thực hành lái
xe trên đường giao thông
của 01 học viên
giờ 5 8 15 10
3 Tổng quãng đường học
thực hành của 01 học viên km 120 190 380 240
Trong
đó
Quãng đường học thực
hành lái xe trên sân tập lái
của 01 học viên
km 15 26 52 30
Quãng đường học thực
hành lái xe trên đường giao
thông của 01 học viên
km 105 164 328 210
III. Tổng thời gian đào tạo giờ 29 38 75 57
”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7 như sau:
“4. Kiểm tra hoàn thành khóa đào tạo
a) Cơ sở đào tạo lái xe tổ chức kiểm tra để xét hoàn thành khóa đào tạo,
gồm: nội dung đào tạo lý thuyết theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết do Bộ Công an
ban hành; nội dung đào tạo mô phỏng các tình huống giao thông; nội dung đào
-- 4 of 10 --
5
tạo thực hành lái xe các hạng C, D1, D2, D với bài liên hoàn, bài tiến lùi chữ chi
và lái xe trên đường; nội dung đào tạo thực hành lái xe các hạng BE, C1E, CE,
D1E, D2E, DE với bài liên hoàn và lái xe trên đường;
b) Người học lái xe được kiểm tra để xét hoàn thành khóa đào tạo khi tham
dự tối thiểu 70% thời gian học nội dung đào tạo lý thuyết; tham dự đủ thời gian
và tối thiểu 50% quãng đường học thực hành lái xe trên sân tập lái; tham dự đủ
quãng đường và tối thiểu 50% thời gian học thực hành lái xe trên đường;
c) Quy trình kiểm tra và đánh giá kết quả hoàn thành khóa đào tạo: nội dung
đào tạo lý thuyết, thực hành lái xe với bài liên hoàn và lái xe trên đường theo quy
trình sát hạch lái xe do Bộ Công an ban hành; nội dung đào tạo mô phỏng các tình
huống giao thông theo quy định tại Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Thông tư
này với thang điểm 10 (từ 1 đến 10) có tính đến hàng thập phân 1 con số; nội dung
đào tạo bài tiến lùi chữ chi theo quy định tại Phụ lục XXIX ban hành kèm theo
Thông tư này với thang điểm 10 (từ 1 đến 10) có tính đến hàng thập phân 1 con số;
d) Xét hoàn thành khóa đào tạo: người học lái xe có điểm kiểm tra nội dung
đào tạo lý thuyết, nội dung đào tạo thực hành lái xe với bài liên hoàn và lái xe
trên đường đạt yêu cầu với hạng tương ứng theo quy trình sát hạch lái xe do Bộ
Công an ban hành; nội dung đào tạo mô phỏng các tình huống giao thông, đào
tạo thực hành lái xe với bài tiến lùi chữ chi đạt từ 5,0 trở lên.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 của Điều 9
"3. Cơ sở đào tạo lái xe mô tô các hạng A1, A, B1 sử dụng các tài liệu quy
định tại điểm a, điểm e và điểm g khoản 2 Điều này làm tài liệu quản lý đào tạo."
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 13
“2. Người học lái xe để nâng hạng giấy phép lái xe phải đáp ứng theo quy
định tại khoản 4 Điều 60 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số
36/2024/QH15; trong đó, thời gian lái xe an toàn cho từng hạng giấy phép lái xe
được quy định cụ thể như sau:
a) Hạng B lên C1, B lên C, B lên D1, B lên BE, C1 lên C, C1 lên D1, C1 lên
D2, C1 lên C1E, C lên D1, C lên D2, D1 lên D2, D1 lên D, D1 lên D1E, D2 lên D,
D2 lên D2E, D lên CE, D lên DE: thời gian lái xe an toàn từ 02 năm trở lên;
b) Hạng B lên D2, D1 lên CE, D2 lên CE, C lên CE, C lên D: thời gian lái
xe an toàn từ 03 năm trở lên.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 của Điều 14
“b) Bản sao xác nhận hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở trở
lên hoặc bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên đối với trường hợp nâng hạng
giấy phép lái xe lên các hạng D1, D2 và D (xuất trình bản sao kèm bản chính để
đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ
bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc);”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 22
“Điều 22. Cấp chứng chỉ
-- 5 of 10 --
6
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu,
người đứng đầu cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cấp
chứng chỉ cho người học bằng bản giấy hoặc bản điện tử; trường hợp trả bằng bản
điện tử thì đăng tải trên Hệ thống thông tin chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp
luật về giao thông đường bộ tại cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông
đường bộ để cá nhân in hoặc lưu trữ trên thiết bị điện tử.”
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 3 Điều 23
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 23 như sau:
“a) Cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về
giao thông đường bộ đã cấp chứng chỉ; trường hợp cơ sở bồi dưỡng đã cấp chứng
chỉ không còn hoạt động thì cá nhân nộp cho Sở Xây dựng nơi quản lý cơ sở bồi
dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ đã cấp chứng chỉ tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc cấp xã bằng hình thức trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc qua cổng dịch vụ công quốc gia.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 23 như sau:
“c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, người
đứng đầu cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ hoặc Sở
Xây dựng cấp lại chứng chỉ; trường hợp không cấp lại chứng chỉ thì phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do;”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 23 như sau:
“d) Việc trả chứng chỉ bản giấy được thực hiện tại cơ sở bồi dưỡng kiến
thức pháp luật về giao thông đường bộ; trường hợp trả bản điện tử thì đăng tải
trên Hệ thống thông tin chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông
đường bộ tại cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.
Trường hợp do Sở Xây dựng cấp thì trả bản điện tử bằng một trong các
hình thức: qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính cấp tỉnh hoặc cấp xã; trường hợp cá nhân có nhu cầu nhận bản
giấy thì được cấp bổ sung.”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 27
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 27 như sau:
“b) Dữ liệu cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông
đường bộ lưu trữ tối thiểu là 50 năm.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 27 như sau:
“3. Thời gian lưu trữ dữ liệu tại cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao
thông đường bộ: dữ liệu về bồi dưỡng, kiểm tra bồi dưỡng kiến thức pháp luật về
giao thông đường bộ lưu trữ tối thiểu là 03 năm; dữ liệu cấp chứng chỉ bồi dưỡng
kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ lưu trữ tối thiểu là 50 năm.”.
-- 6 of 10 --
7
Điều 10. Bổ sung điểm d vào khoản 1 Điều 28
“d) Định kỳ hàng năm, rà soát để cập nhật, bổ sung và công bố danh mục,
dấu hiệu nhận biết và phương án xử lý các tình huống giao thông.”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 29
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 29 như sau:
“b) Vận hành Hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe và Hệ
thống thông tin chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường
bộ tại Sở Xây dựng theo quy định;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 29 như sau:
“d) Sử dụng dữ liệu trên Hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe
và Hệ thống thông tin chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông
đường bộ tại Sở Xây dựng, tại cơ sở đào tạo lái xe và tại cơ sở bồi dưỡng kiến
thức pháp luật về giao thông đường bộ để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra,
cung cấp thông tin cho các cơ quan chức năng khi có yêu cầu;”.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 30
1. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 Điều 30 như sau:
“e) Tổ chức đào tạo mới, đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe bảo đảm thực
hiện theo lưu lượng, địa điểm, hạng giấy phép lái xe ghi trong giấy phép đào tạo
lái xe đối với cơ sở đào tạo lái xe ô tô hoặc phương án đào tạo lái xe mô tô đối
với cơ sở đào tạo lái xe mô tô và cấp giấy xác nhận hoàn thành khóa đào tạo cho
người đạt yêu cầu theo mẫu quy định tại Phụ lục XIX ban hành kèm theo Thông
tư này; bố trí số lượng học viên học thực hành đối với mỗi hạng giấy phép lái xe
không vượt quá khả năng đáp ứng về số xe tập lái và giáo viên dạy thực hành lái
xe của cơ sở đào tạo;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm k khoản 1 Điều 30 như sau:
“k) Sử dụng kết quả theo dõi quá trình học, kết quả kiểm tra, kết quả học
thực hành lái xe trên đường thông qua dữ liệu DAT, dữ liệu quản lý DAT trên Hệ
thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe tại cơ sở đào tạo lái xe và Hệ thống
thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe tại Cục Đường bộ Việt Nam, kết quả học
thực hành lái xe trên cabin học lái xe (được kết xuất từ cabin học lái xe ô tô) để
phục vụ công tác quản lý đào tạo lái xe ô tô, xét hoàn thành khóa đào tạo lái xe
cho người học lái xe ô tô, bảo đảm nội dung, thời gian, quãng đường đào tạo theo
quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư này; sử dụng kết quả theo dõi quá trình học,
kết quả kiểm tra (đối với hạng B1) để phục vụ công tác quản lý đào tạo lái xe mô
tô, xét hoàn thành khóa đào tạo lái xe cho người học lái xe mô tô, bảo đảm nội
dung, thời gian đào tạo theo quy định tại Điều 5 Thông tư này;”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm o khoản 1 Điều 30 như sau:
“o) Gửi danh sách và chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác đối với
thông tin học viên được cấp giấy xác nhận hoàn thành khóa đào tạo lái xe về Sở
Xây dựng trong thời gian không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy xác
-- 7 of 10 --
8
nhận hoàn thành khóa đào tạo lái xe và gửi cho cơ quan quản lý sát hạch của
ngành Công an khi có yêu cầu.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 30 như sau:
“2. Đối với công tác quản lý hệ thống thông tin:
a) Đầu tư, bảo trì, nâng cấp Hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái
xe tại cơ sở đào tạo lái xe; tiếp nhận, tổ chức thực hiện phần mềm ứng dụng phục
vụ công tác quản lý, giám sát đào tạo lái xe tại cơ sở đào tạo lái xe do Cục Đường
bộ Việt Nam chuyển giao và thực hiện truyền đầy đủ dữ liệu quy định tại các điểm
a, điểm b, điểm g và điểm h khoản 1 Điều 25 về Sở Xây dựng;
b) Vận hành Hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe tại cơ sở
đào tạo lái xe theo quy định;
c) Tạo lập, đối chiếu, chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin học
viên, quá trình đào tạo, kết quả đào tạo, báo cáo đăng ký khóa đào tạo lái xe theo
quy định;
d) Lưu trữ đầy đủ các thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Thông
tư này và quy định của pháp luật về lưu trữ;
đ) Ban hành quy chế vận hành và bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; quy
chế sử dụng tài khoản và khai thác dữ liệu đối với hệ thống thông tin của cơ sở
đào tạo và các hệ thống thông tin được chia sẻ theo các quy định của pháp luật về
công nghệ thông tin và an toàn thông tin mạng;
e) Cung cấp dữ liệu trên Hệ thống thông tin quản lý, giám sát đào tạo lái xe
tại cơ sở đào tạo lái xe để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và cung cấp thông
tin cho các cơ quan chức năng khi có yêu cầu.”.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 31
“2. Đối với công tác quản lý hệ thống thông tin:
a) Đầu tư, bảo trì, nâng cấp Hệ thống thông tin chứng chỉ bồi dưỡng kiến
thức pháp luật về giao thông đường bộ tại cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về
giao thông đường bộ; tiếp nhận, tổ chức thực hiện phần mềm ứng dụng phục vụ
công tác quản lý cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường
bộ do Cục Đường bộ Việt Nam chuyển giao và thực hiện truyền đầy đủ dữ liệu quy
định tại điểm a khoản 4 Điều 25 về Sở Xây dựng;
b) Vận hành Hệ thống thông tin chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật
về giao thông đường bộ tại cơ sở bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông
đường bộ theo quy định;
c) Tạo lập, đối chiếu, chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin học
viên, kết quả kiểm tra cấp chứng chỉ theo quy định;
d) Lưu trữ đầy đủ các thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Thông
tư này và quy định của pháp luật về lưu trữ;
-- 8 of 10 --
9
đ) Ban hành quy chế vận hành và bảo đảm an toàn, an ninh thông tin; quy
chế sử dụng tài khoản và khai thác dữ liệu đối với hệ thống thông tin của cơ sở
bồi dưỡng và các hệ thống thông tin được chia sẻ theo các quy định của pháp luật
về công nghệ thông tin và an toàn thông tin mạng;
e) Cung cấp dữ liệu trên Hệ thống thông tin chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức
pháp luật về giao thông đường bộ tại cơ sở bồi dưỡng để phục vụ công tác thanh
tra, kiểm tra và cung cấp thông tin cho các cơ quan chức năng khi có yêu cầu.”.
Điều 14. Bổ sung, thay thế một số Phụ lục quy định tại Thông tư số
14/2025/TT-BXD
1. Bổ sung một số Phụ lục vào Thông tư số 14/2025/TT-BXD như sau:
a) Bổ sung Phụ lục XXVIII vào Thông tư số 14/2025/TT-BXD bằng Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bổ sung Phụ lục XXIX vào Thông tư số 14/2025/TT-BXD bằng Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Thay thế một số Phụ lục quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-BXD
như sau:
a) Thay thế Phụ lục I quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-BXD bằng Phụ
lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Thay thế Phụ lục II quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-BXD bằng Phụ
lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Thay thế Phụ lục XV quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-BXD bằng
Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Thay thế Phụ lục XVI quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-BXD bằng
Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Thay thế Phụ lục XIX quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-BXD bằng
Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;
e) Thay thế Mẫu số 2 Phụ lục XXII quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-
BXD bằng Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;
g) Thay thế Phụ lục XXVII quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-BXD
bằng Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các khóa đào tạo đã khai giảng trước ngày Thông tư này có hiệu
lực thi hành nhưng chưa thực hiện việc kiểm tra hoàn thành khóa đào tạo trước
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì cơ sở đào tạo đánh giá kết quả học tập
nội dung đào tạo lý thuyết và thực hành của học viên để xét hoàn thành khóa đào
tạo theo quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
2. Đối với giấy xác nhận hoàn thành khóa đào tạo, chứng chỉ bồi dưỡng
kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ đã cấp trước ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành thì tiếp tục được sử dụng theo quy định.
-- 9 of 10 --
10
Điều 16. Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
-
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.