CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc92/2025/HNGĐ-ST ngày 18 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân thành phố Đà
chia tài sản chung khi ly hôn ”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
2. Ông Lưu Tấn H1, sinh năm 1953; vắng và xin vắng mặt
3. Bà Lưu Thị N, sinh năm 1963; vắng mặt
Cùng địa chỉ: thôn D, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Nam (nay là thôn D, xã X,
thành phố Đà Nẵng);
4. Chị Đoàn Thị Bích V, sinh năm 1987; vắng và xin vắng mặt
Địa chỉ: thôn P, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Nam (nay là thôn P, xã X, thành
phố Đà Nẵng).
5. Chị Đoàn Thị N1, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số F K, phường A, Thành phố
Hồ Chí Minh; vắng và xin vắng mặt
6. Anh Đoàn Công Q, sinh năm 1995; có mặt
7. Anh Đoàn Lưu Công T, sinh năm 2004; vắng và xin vắng mặt
Cùng địa chỉ: thôn D, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Nam (nay là thôn D, xã X,
thành phố Đà Nẵng).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Quá trình tố tụng nguyên đơn bà Lưu Thị B trình bày:
Bà và ông Đoàn Thanh C chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày
10/10/1985, có tổ chức lễ cưới nhưng chưa đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống
vợ chồng nảy sinh nhiều mâu thuẩn, công C thường xuyên nhậu nhẹt, say xỉn nên
đánh đập bà. Nay tình cảm không còn và không thể chung sống nên bà yêu cầu xin
ly hôn với ông C.
Về con chung: Vợ chồng có 4 người con là Đoàn Thị Bích V, sinh năm 1987;
Đoàn Thị N1, sinh năm 1990; Đoàn Công Q, sinh năm 1995 và Đoàn Lưu Công T,
sinh ngày 04/6/2004. Hiện nay, các con đã trưởng thành nên bà không yêu cầu gì.
Tài sản chung: Quá trình chung sống, vợ chồng bà tạo lập được tài sản là
Quyền sử dụng đất của thửa đất số 77a, tờ bản đồ số 01, diện tích là 1.021m2 gắn
liền với tài sản trên đất là một căn nhà cấp 4 thuộc thôn D, xã Q, huyện Q, tỉnh
Quảng Nam (cũ) nay là thôn D, xã X, thành phố Đà Nẵng; đã được UBND huyện
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.