Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu
nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
-- 1 of 15 --
CÔNG BÁO/Số 37/Ngày 22-01-2026 31
b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc
chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
c) Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức;
d) Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa
trên nền tảng số.
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi
hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ
cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an
ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm
việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định
của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài
chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ
cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng
lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp
khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp
mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp,
thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
3. Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:
a) Tiền lãi cho vay;
b) Lợi tức cổ phần;
c) Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác.
4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;
-- 2 of 15 --
CÔNG BÁO/Số 37/Ngày 22-01-2026 32
d) Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản
dưới mọi hình thức.
6. Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:
a) Trúng thưởng xổ số;
b) Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại;
c) Trúng thưởng trong các hình thức đặt cược;
d) Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức
trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong ca-si-no.
7. Thu nhập từ tiền bản quyền, bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền
sở hữu trí tuệ;
b) Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.
8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
9. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các
tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu
hoặc đăng ký sử dụng.
10. Thu nhập khác, bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ
các-bon;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của
pháp luật;
d) Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;
đ) Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.
Chính phủ quy định ngưỡng giá trị vàng miếng chịu thuế, thời điểm áp dụng
thu và điều chỉnh thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng vàng
miếng phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng.
11. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và việc quy đổi thu nhập chịu thuế
nhận được không bằng tiền, không bằng Đồng Việt Nam.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Thu nhập được miễn thuế
1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa
vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha
chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu
-- 3 of 15 --
CÔNG BÁO/Số 37/Ngày 22-01-2026 33
nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn
liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy
nhất tại Việt Nam.
3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
4. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng,
rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các
sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi
tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân
là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng
rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được
Nhà nước giao để sản xuất.
6. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa
phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
7. Thu nhập từ kiều hối.
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho
những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo
hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
10. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
a) Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;
b) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương
trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
11. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền
bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường
khác theo quy định của pháp luật.
12. Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích
từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.
13. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện,
nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt.
-- 4 of 15 --
CÔNG BÁO/Số 37/Ngày 22-01-2026 34
14. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam
làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
15. Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá
nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ
hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.
16. Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính
của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
của cá nhân được cấp tín chỉ các-bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập
từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.
17. Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo.
18. Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp
luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.
19. Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng
tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp
vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.
20. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc
tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình,
dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm
việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại
Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
21. Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ
doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
22. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.