1. Hồ sơ thẩm định gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định chiến lược;
b) Dự thảo Tờ trình phê duyệt chiến lược;
c) Dự thảo chiến lược và báo cáo thuyết minh;
d) Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược theo
quy định của pháp luật;
đ) Báo cáo tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá
6 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và
Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10
tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử
dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025.
7 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và
Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10
tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử
dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025.
8 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và
Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10
tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử
dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025.
9 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và
Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10
tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử
dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025.
-- 4 of 98 --
5
nhân và cộng đồng dân cư có liên quan.
2. Nội dung thẩm định gồm:
a) Các căn cứ lập chiến lược;
b) Quan điểm, nguyên tắc chỉ đạo, tầm nhìn, mục tiêu của chiến lược;
c) Sự phù hợp và tính khả thi của chiến lược với yêu cầu quản lý tổng hợp
tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo để phát triển bền vững.
3. Việc thẩm định chiến lược được thực hiện thông qua Hội đồng thẩm định
do Bộ trưởng Bộ Nông nghiêp và Môi trường10 thành lập với cơ cấu gồm 01 Chủ
tịch hội đồng là lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Môi trường11, 01 Phó Chủ tịch hội
đồng, 02 Ủy viên phản biện, 01 Ủy viên thư ký và các Ủy viên khác là đại diện của
các bộ, ngành có liên quan và một số chuyên gia, nhà khoa học.
4. Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày được thành lập, Hội đồng
thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định và gửi báo cáo kết quả thẩm định cho
cơ quan chủ trì lập chiến lược để tiếp thu, hoàn thiện dự thảo chiến lược.