Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ
kiểm kê di tích, lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa,
danh lam thắng cảnh có sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng ngân sách nhà nước để cung cấp dịch
vụ sự nghiệp công quy định tại khoản 1 Điều này (sau đây gọi là dịch vụ sự
nghiệp công);
-- 1 of 5 --
2
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc triển khai cung cấp
dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước;
c) Khuyến khích cơ quan, tổ chức ngoài công lập có triển khai dịch vụ sự
nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước áp dụng định mức kinh tế - kỹ
thuật theo quy định tại Thông tư này.
Điều 2. Quy định chung về định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật tại Thông tư này là mức tối đa, bao gồm các
hao phí nhân công, máy móc, thiết bị và vật liệu sử dụng để hoàn thành thực hiện
cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.
2. Các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công của các
Bảng định mức được xác định theo nguyên tắc sau đây:
a) Các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công của Bảng
định mức áp dụng theo Thông tư số 16/2021/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 12
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn
hóa; Thông tư số 10/2023/TT-BVHTTDL ngày 09 tháng 8 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo,
quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa, thể
thao và du lịch;
b) Trường hợp các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công
không có trong Thông tư số 10/2023/TT-BVHTTDL và Thông tư số 16/2021/TT-
BVHTTDL thì áp dụng theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12
năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên
chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của
Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực
lượng vũ trang và Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022
của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành
chính và đơn vị sự nghiệp công lập hoặc xem xét quy đổi tương đương theo vị trí
việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Trường hợp hạng, bậc của chức danh lao động thực tế không như quy
định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này thì cơ quan quản lý cấp trên của
đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công xem xét, áp dụng hạng, bậc lao động
tương đương hoặc hạng, bậc của chức danh lao động đang làm việc và mức hao
phí theo thực tế. Trong các trường hợp này phải bảo đảm chi phí về nhân công
không vượt quá chi phí nhân công tính từ định mức tại Thông tư này;
d) Đối tượng là công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước
khi tham gia triển khai các thành phần công việc trong quy trình cung cấp dịch vụ
-- 2 of 5 --
3
sự nghiệp công không áp dụng định mức hao phí nhân công quy định tại Thông
tư này.
3. Đối với các chi phí khác phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp
công được thực hiện như sau:
a) Đối với các chi phí khác liên quan đến dịch vụ kiểm kê di tích, lập hồ sơ
khoa học đề nghị xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, gồm:
Mua tài liệu, dịch tài liệu, in ấn, sao chụp tài liệu; lập và in ấn bản đồ, bản vẽ kỹ
thuật khoanh vùng khu vực bảo vệ di tích, bản vẽ kỹ thuật di tích; thiết bị lưu
trữ thông tin tài liệu; thuê dựng phim, in ảnh, xây dựng album ảnh; thuê chuyên
gia nghiên cứu, tư vấn, lập hồ sơ khoa học di tích, nhận diện, xác định giá trị di
tích; chi phí công tác phí; chi phí giám định di vật, cổ vật; chi phí tổ chức tập
huấn nghiệp vụ chuyên môn cho các đối tượng tham gia kiểm kê di tích; chi phí
tổ chức họp, hội nghị, hội thảo, tọa đàm lấy ý kiến góp ý, hoàn thiện hồ sơ kiểm
kê di tích, hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam
thắng cảnh; chi phí sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dụng và các chi phí phát
sinh khác, các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập áp dụng theo mức
chi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Trường hợp không có
quy định mức chi cụ thể thì căn cứ vào hợp đồng, hoá đơn, chứng từ hoặc lập
dự toán riêng đối với công đoạn phát sinh ngoài định mức này để trình cấp có
thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Đối với các khoản chi phí thực tế, các dịch vụ thuê mướn, mua bán khác
thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước. Đối với các nội dung
chi trả dịch vụ nếu thuộc hạn mức phải đấu thầu thì thực hiện theo quy định của
pháp luật về đấu thầu.
Điều 3. Nội dung, kết cấu định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm:
a) Hao phí nhân công: là thời gian lao động trực tiếp và lao động gián tiếp
cần thiết của các hạng, bậc lao động bình quân để hoàn thành việc thực hiện một
dịch vụ. Mức hao phí của lao động trực tiếp là thời gian thực hiện các công đoạn
của dịch vụ sự nghiệp công, được tính bằng công, mỗi công tương ứng với thời
gian làm việc 01 ngày làm việc (08 giờ) của người lao động theo quy định tại
Điều 105. của Bộ luật Lao động. Mức hao phí của lao động gián tiếp tính bằng tỷ
lệ 15% của tổng hao phí lao động trực tiếp tương ứng;
b) Hao phí về máy móc, thiết bị sử dụng: là thời gian sử dụng cần thiết từng
loại máy móc, thiết bị để hoàn thành việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức
hao phí trong định mức được tính bằng ca sử dụng máy, mỗi ca tương ứng trên
tổng thời gian khấu hao máy với 01 ngày làm việc (08 giờ) theo quy định tại Điều
105 của Bộ luật Lao động;
c) Hao phí vật liệu sử dụng: là số lượng các loại vật liệu cụ thể và cần thiết
sử dụng trực tiếp để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao
phí trong định mức được tính bằng số lượng từng loại vật liệu cụ thể. Mức hao
-- 3 of 5 --
4
phí vật liệu phụ được tính bằng tỷ lệ 10% tổng giá trị hao phí vật liệu trong cùng
Bảng định mức.
2. Kết cấu của định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm:
a) Tên định mức;
b) Mô tả nội dung công việc: là nội dung các công đoạn chính để thực hiện
cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;
c) Bảng định mức, bao gồm:
- Định mức hao phí nhân công: chức danh và hạng, bậc lao động, đơn vị tính
mức hao phí, trị số định mức hao phí;
- Định mức hao phí máy móc, thiết bị sử dụng: tên loại máy móc hoặc thiết
bị, đơn vị tính mức hao phí, trị số định mức hao phí;
- Định mức hao phí vật liệu sử dụng: tên và quy cách vật liệu, đơn vị tính
mức hao phí, trị số định mức hao phí;
- Trị số định mức hao phí: là giá trị tính bằng số của thời gian thực hiện thực
tế trên hao phí nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng, vật liệu sử dụng trong quá
trình cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;
- Ghi chú: là nội dung hướng dẫn cách tính định mức trong điều kiện kỹ
thuật khác nhau hoặc để hoàn thành một khối lượng công việc khác với đơn vị
tính tại Bảng định mức.