Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật cập
nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và 1:10.000.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 20162.
1 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo
đạc, bản đồ và thông tin địa lý có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Đo đạc và bản đồ; Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ;
Căn cứ Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam,
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các
Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý.”
2 Điều 15 và Điều 16 của Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ
-- 1 of 64 --
2
Điều 3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và
Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh
về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Số: /VBHN-BTNMT
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các Sở TN&MT tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
- Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT;
- Cổng thông tin điện tử Bộ TN&MT;
- Lưu: VT, ĐĐBĐVN.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày tháng năm 2024
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Phương Hoa
thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý quy định chuyển tiếp, trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu
lực thi hành như sau:
“Điều 15. Quy định chuyển tiếp
Các đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu
lực thì thực hiện theo các quy định hiện hành tại thời điểm phê duyệt.
Điều 16. Trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này./.”
-- 2 of 64 --
3
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
CẬP NHẬT CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ
TỶ LỆ 1:2000, 1:5000 VÀ 1:10.000
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BTNMT ngày 29 tháng 02 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi Điều chỉnh: Định mức kinh tế - kỹ thuật cập nhật cơ sở dữ liệu
nền địa lý tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và 1:10.000 áp dụng cho các công việc sau:
1.1. Cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý
1.1.1. Thu nhận dữ liệu địa lý
1.1.2. Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu nền địa lý cập nhật
1.2. Đồng bộ và tích hợp cơ sở dữ liệu nền địa lý
2. Đối tượng áp dụng
- Định mức kinh tế - kỹ thuật (KT-KT) được sử dụng để tính đơn giá sản
phẩm, làm căn cứ lập dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành của các
dự án, công trình và nhiệm vụ về cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:2000,
1:5000 và 1:10.000 do các cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện khi chưa có định
mức tổng hợp.
- Định mức KT-KT được sử dụng để phục vụ công tác Điều hành sản xuất
của các đơn vị sản xuất cơ sở và biên soạn định mức tổng hợp phục vụ công tác
quản lý sản xuất của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các định mức thành phần sau:
3.1.3 Định mức lao động: là hao phí thời gian lao động cần thiết của người
lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc
hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy
định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động quy định trong Phần II của định
mức kinh tế - kỹ thuật này chưa bao gồm mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên
lương đối với lao động trực tiếp và hệ số điều chỉnh thời tiết.
Thành phần định mức lao động gồm:
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT
ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các
Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
-- 3 of 64 --
4
3.1.1. Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ
bản, thao tác chính để thực hiện công việc.
3.1.2. Xác định điều kiện chuẩn (phân loại khó khăn): xác định các yếu tố cơ
bản như địa hình, địa vật, giao thông, địa chất và các điều kiện khác liên quan đến
thực hiện công việc; xác định các mức khó khăn khác với điều kiện chuẩn.
3.1.3. Định biên: mô tả vị trí việc làm của từng lao động trong từng bước
công việc đến khi tạo ra sản phẩm. Trên cơ sở đó xác định số lượng và cấp bậc
lao động cụ thể để thực hiện từng nội dung của từng công đoạn của công việc
trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm.
3.1.4. Định mức: thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản
phẩm và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
hiện hành; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm.
- Công cá nhân: là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực
hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.
- Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp
thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm.
- Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:
+ Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân). Lao
động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên
ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác có liên quan theo quy
định của pháp luật.
+ Mẫu số là mức lao động phục vụ (lao động phổ thông), tính theo công cá
nhân. Lao động phục vụ (lao động phổ thông) là lao động giản đơn để vận chuyển
thiết bị, vật tư, mẫu vật, dẫn đường và các hoạt động khác trong quá trình sản xuất
tạo ra sản phẩm.
- Ngày công làm việc trực tiếp trên đất liền (ca) tính bằng 8 giờ làm việc;
ngày công làm việc trực tiếp trên biển (ca) tính bằng 6 giờ làm việc.
- Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
+ Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao
gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp,
học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một
(01) năm.
Mức thời gian
nghỉ được hưởng
nguyên lương
= Định mức lao động
kỹ thuật trực tiếp x
34
312
+ Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương được áp dụng đối với tất cả
các bước công việc.
-- 4 of 64 --
5
- Hệ số điều chỉnh thời tiết: Mức lao động kỹ thuật khi phải ngừng nghỉ việc
do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính bằng 25% so với mức
lao động kỹ thuật ngoại nghiệp quy định trong nội dung định mức này.
3.2. Định mức vật tư và thiết bị
- Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức
sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc).
+ Định mức sử dụng vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một
đơn vị sản phẩm.
+ Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: là thời gian (ca) người lao động trực
tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
- Thời hạn sử dụng dụng cụ (thời gian tính hao mòn), thiết bị (thời gian tính
khấu hao) là thời gian quy định sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất
trong Điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng
cụ, thiết bị.
+ Thời hạn sử dụng dụng cụ: xác định bằng phương pháp thống kê; đơn vị
tính là tháng.
+ Thời gian tính khấu hao thiết bị: theo quy định tại các Thông tư liên tịch
hướng dẫn lập dự toán giữa Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
-4 (được bãi bỏ).
-5 (được bãi bỏ).
4. Quy định viết tắt trong định mức KT-KT
Nội dung viết tắt Chữ viết tắt
Bản đồ địa hình BĐĐH
Bảo hộ lao động BHLĐ
Bình đồ ảnh BĐA
Cơ sở dữ liệu CSDL
Mô hình số địa hình (mô hình số độ cao bề mặt địa hình) DTM
Đơn vị tính ĐVT
Kiểm tra nghiệm thu KTNT
Đo đạc bản đồ viên hạng III bậc 5 ĐĐBĐV III.5
4 Gạch đầu dòng này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT
ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các
Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
5 Gạch đầu dòng này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT
ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các
Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
-- 5 of 64 --
6
Nội dung viết tắt Chữ viết tắt
Đo đạc bản đồ viên hạng IV bậc 4 ĐĐBĐV IV.4
Khó khăn 1 KK1
Thứ tự TT
Đối tượng địa lý ĐTĐL
Dữ liệu địa lý DLĐL
Khoảng cao đều KCĐ
Bản quyền BQ
Công suất CS
Thời hạn TH
Máy in phun bản đồ khổ A0 Máy in Ploter
5. Diện tích trung bình một mảnh bản đồ địa hình trong hệ VN-2000 quy
định trong bảng dưới
Bản đồ tỷ lệ Diện tích trên mảnh bản đồ
(dm2)
Diện tích thực địa
(km2)
1:2000 30 1,25
1:5000 45 11,25
1:10.000 45 45,00
-- 6 of 64 --
7
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Chương I
CẬP NHẬT CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ
Mục 1
THU NHẬN DỮ LIỆU ĐỊA LÝ
1. Thu nhận dữ liệu địa lý bằng phương pháp đo ảnh
1.1. Thu nhận dữ liệu địa lý bằng phương pháp đo ảnh hàng không
1.1.1. Thành lập lưới khống chế cơ sở ngoại nghiệp
Theo quy định về Khống chế ảnh tại Điểm 1, Mục 1, Chương 2, Phần II của
Định mức kinh tế-kỹ thuật đo đạc và bản đồ được ban hành kèm theo Thông tư số
20/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường (sau đây gọi là TT20) hoặc văn bản có hiệu lực khác (nếu có).
1.1.2. Tăng dày nội nghiệp
1.1.2.1. Khi chụp ảnh analog (truyền thống)
Theo quy định về Tăng dày trên trạm ảnh số tại Điểm 5, Mục 1, Chương 2,
Phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ được ban hành kèm theo
TT20 hoặc văn bản có hiệu lực khác (nếu có).
1.1.2.2. Khi chụp ảnh số
Tính bằng 0,90 mức quy định tại 1.1.2.1 trên.
1.1.3. Thành lập mô hình số địa hình
Theo quy định về Lập DTM tại Điểm 4 (Đo vẽ ĐTĐL trên trạm ảnh số), Mục
I (Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý từ ảnh hàng không), phần 2 của Định mức
kinh tế - kỹ thuật Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý được ban hành kèm theo
Thông tư số 40/2011/TT-BTNMT ngày 22 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường) hoặc văn bản có hiệu lực khác (nếu có).
1.1.4. Thành lập bình đồ ảnh số
Theo quy định về Thành lập bình đồ ảnh số tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và 1:10.000
tại Điểm 8, Mục 1, Chương 2, Phần II của Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và
bản đồ được ban hành kèm theo TT20 hoặc văn bản có hiệu lực khác (nếu có).
1.1.5. Rà soát, cập nhật biến động địa hình trên trạm ảnh số
1.1.5.1. Định mức lao động
a) Nội dung công việc
Chỉnh sửa những biến động liên quan đến địa hình và DTM khu vực địa hình
biến động lớn: do lũ quét, lở đất, đổi dòng, san ủi..
b) Phân loại khó khăn
-- 7 of 64 --
8
- Tỷ lệ 1:2000 và 1:5000.
Loại 1: vùng đô thị chưa phát triển, đối tượng địa lý không dày đặc, mạng
lưới đường xá, kênh mương không phức tạp.
Loại 2: vùng đô thị mới phát triển, đối tượng địa lý khá dày đặc xen kẽ nhà
cao tầng, mạng lưới đường xá, kênh mương phức tạp.
Loại 3: vùng đô thị đang phát triển, đối tượng địa lý dày đặc, nhà cao tầng
nhiều, mạng lưới đường xá phức tạp và đang thay đổi.
Loại 4 (cho tỷ lệ 1:2000): vùng đô thị, thành phố, đối tượng địa lý dày đặc,
nhiều nhà cao tầng, mạng lưới đường xá nhiều tầng phức tạp và thay đổi nhanh.
- Tỷ lệ 1:10.000.
Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, đi lại thuận tiện, ít địa vật, ít có biến
động, xét đoán dễ dàng; vùng núi có mạng lưới giao thông chính phát triển.
Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm nhỏ, kênh mương phân bố phức
tạp; vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ thưa, vùng đồi thấp, dân cư
thành làng bản không dày, hệ thống thủy hệ, giao thông ít phức tạp, các đối tượng
trên ảnh và trên thực địa dễ xét đoán; vùng núi đi lại khó khăn.
Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng đồng bằng tiếp giáp thành phố, nhiều
thực phủ; vùng thành phố, thị xã; vùng đồi dân cư dày đặc, sông ngòi phức tạp,
địa vật có biến động, mức độ xét đoán tương đối phức tạp.
c) Định biên: trong bảng định mức
d) Định mức: công/mảnh
Bảng 1
TT Công việc Định Biên KK1 KK2 KK3 KK4
Rà soát, cập nhật biến động địa
hình trên trạm ảnh số
1 Tỷ lệ 1:2000 1ĐĐBĐV
III.3
a Tỷ lệ ảnh 1:7000 ÷ 1:9000
KCĐ 0,5m 4,94 6,50 8,00 9,60
KCĐ 1m 4,29 5,66 6,94 8,34
KCĐ 2m 3,65 4,82 5,91 7,30
b Tỷ lệ ảnh 1:10.000 ÷ 1:12.000
KCĐ 0,5m 5,91 7,28 8,85 10,65
KCĐ 1m 5,15 6,34 7,69 9,22
KCĐ 2m 4,38 5,40 6,59 8,14
-- 8 of 64 --
9
TT Công việc Định Biên KK1 KK2 KK3 KK4
2 Tỷ lệ 1:5000 1ĐĐBĐV
III.4
a Tỷ lệ ảnh 1:10.000 ÷ 1:15.000
KCĐ 1m 9,57 12,88 14,38
KCĐ 2,5m 8,33 11,20 12,50
KCĐ 5m 7,07 9,52 10,62
b Tỷ lệ ảnh 1:16.000 ÷ 1:20.000
KCĐ 1m 11,83 15,16 17,32
KCĐ 2,5m 10,29 13,21 15,10
KCĐ 5m 8,75 11,18 12,81
3 Tỷ lệ 1:10.000 1ĐĐBĐV
III.4
a Tỷ lệ ảnh 1:16.000 ÷ 1:20.000
KCĐ 1m 39,60 44,96 50,42
KCĐ 2,5m 34,52 39,02 43,67
KCĐ 5m 30,06 33,98 38,05
KCĐ 10m 25,52 28,96 32,42
b Tỷ lệ ảnh 1:20.000 ÷ 1:30.000
KCĐ 1m 41,56 47,20 52,22
KCĐ 2,5m 36,20 40,93 45,40
KCĐ 5m 31,54 35,66 39,40
KCĐ 10m 26,89 30,38 33,57
c Tỷ lệ ảnh ≤ 1:30.000
KCĐ 1m 43,60 49,57 54,86
KCĐ 2,5m 37,98 42,95 47,70
KCĐ 5m 33,08 37,42 41,36
KCĐ 10m 28,15 31,88 35,21
Ghi chú: mức cho các trường hợp với tỷ lệ (mức độ) biến động khác nhau
tính theo hệ số mức quy định trong bảng 1a đối với mức trong bảng 1 trên:
-- 9 of 64 --
10
Bảng 1a
TT Tỷ lệ biến động của dữ liệu Hệ số
1 ≤ 20% 0,50
2 Từ 21% đến ≤ 25% 0,62
3 Từ 26% đến ≤ 30% 0,75
4 Từ 31% đến ≤ 35% 0,88
5 Từ 36% đến ≤ 40% 1,00
1.1.5.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh
Bảng 2
TT Danh Mục dụng cụ ĐVT TH 1:2000 1:5000 1:10.000
1 Áo Blu (BHLĐ) cái 9 5,55 12,08 33,08
2 Dép đi trong phòng đôi 6 5,55 12,08 33,08
3 Bàn máy vi tính cái 96 5,55 12,08 33,08
4 Ghế máy vi tính cái 96 5,55 12,08 33,08
5 Giá để tài liệu cái 96 1,39 3,02 8,27
6 Tủ đựng tài liệu cái 96 1,39 3,02 8,27
7 Êke (2 cái) bộ 24 0,05 0,14 0,20
8 Thước nhựa 1,2m cái 36 0,05 0,14 0,20
9 Chuột máy tính cái 4 4,16 5,18 25,20
10 Đồng hồ treo tường cái 48 1,39 3,02 8,27
11 Ổn áp (chung) 10A cái 48 1,39 3,02 8,27
12 Đèn neon 40W bộ 48 5,55 12,08 33,08
13 Máy hút ẩm 2 kW cái 60 0,36 0,79 2,16
14 Máy hút bụi 1,5 kW cái 60 0,04 0,09 0,27
15 Quạt thông gió 40W cái 36 0,94 2,01 5,51
16 Quạt trần 100W cái 60 0,94 2,01 5,51
17 Lưu điện 600W cái 60 1,39 1,72 8,27
18 Điện năng kW 9,61 20,79 56,99
Ghi chú:
-- 10 of 64 --
11
(1) Mức cho các loại khó khăn, các Khoảng cao đều và trường hợp sử dụng
ảnh có tỷ lệ khác nhau tính theo hệ số trong bảng 3 dưới:
Bảng 3
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4
Rà soát, cập nhật biến động địa hình trên
trạm ảnh số
1 Tỷ lệ 1:2000
1.1 Tỷ lệ ảnh 1:7000 ÷ 1:9000
KCĐ 0,5m 0,71 0,94 1,15 1,38
KCĐ 1m 0,62 0,82 1,00 1,20
KCĐ 2m 0,53 0,69 0,85 1,05
1.2 Tỷ lệ ảnh 1:10.000 ÷ 1:12.000
KCĐ 0,5m 0,85 1,05 1,27 1,52
KCĐ 1m 0,74 0,91 1,11 1,32
KCĐ 2m 0,63 0,78 0,94 1,17
2 Tỷ lệ 1:5000
2.1 Tỷ lệ ảnh 1:10.000 ÷ 1:15.000
KCĐ 1m 0,64 0,86 0,95
KCĐ 2,5m 0,56 0,75 0,83
KCĐ 5m 0,48 0,64 0,71
2.2 Tỷ lệ ảnh 1:16.000 ÷ 1:20.000
KCĐ 1m 0,89 1,00 1,15
KCĐ 2,5m 0,69 0,88 1,00
KCĐ 5m 0,59 0,75 0,85
3 Tỷ lệ 1:10.000
3.1 Tỷ lệ ảnh 1:16.000 ÷ 1:20.000
KCĐ 1m 0,96 1,08 1,21
KCĐ 2,5m 0,83 0,94 1,06
KCĐ 5m 0,73 0,82 0,92
KCĐ 10m 0,62 0,70 0,78
3.2 Tỷ lệ ảnh <1:20.000 ÷ > 1:30.000
-- 11 of 64 --
12
TT Công việc KK1 KK2 KK3 KK4
KCĐ 1m 1,01 1,14 1,26
KCĐ 2,5m 0,88 0,99 1,09
KCĐ 5m 0,76 0,86 0,95
KCĐ 10m 0,65 0,73 0,81
3.3 Tỷ lệ ảnh ≤ 1:30.000
KCĐ 1m 1,05 1,19 1,32
KCĐ 2,5m 0,92 1,04 1,15
KCĐ 5m 0,80 0,91 1,00
KCĐ 10m 0,68 0,77 0,65
(2) Mức cho các trường hợp với tỷ lệ (mức độ) biến động khác nhau tính
theo hệ số mức quy định trong bảng 1a đối với mức trong bảng 3 trên.
1.1.5.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh
Bảng 4
TT Danh Mục thiết bị ĐVT CS
(kW/h) KK1 KK2 KK3 KK4
1 Rà soát, cập nhật biến động địa hình trên trạm ảnh số tỷ lệ 1:2000 khi tỷ lệ
ảnh 1:10.000 ÷ 1:12.000
1.1 KCĐ 0,5m
Trạm đo vẽ bộ 1,00 3,21 3,95 4,81 5,79
Phần mềm đo vẽ BQ 3,40 4,19 5,10 6,14
Trạm đo vẽ và Đầu ghi
DVD bộ 1,40 0,19 0,24 0,29 0,35
Máy in laser cái 0,40 0,38 0,48 0,58 0,69
Điều hòa cái 2,20 0,85 1,04 1,28 1,53
Điện năng kW 46,20 56,81 69,15 83,20
1.2 KCĐ 1m
Trạm đo vẽ bộ 1,00 2,82 3,45 4,18 5,01
Phần mềm đo vẽ BQ 2,98 3,65 4,43 5,31
Trạm đo vẽ và Đầu ghi
DVD bộ 1,40 0,16 0,20 0,25 0,30
Máy in laser cái 0,40 0,34 0,41 0,50 0,60
-- 12 of 64 --
13
TT Danh Mục thiết bị ĐVT CS
(kW/h) KK1 KK2 KK3 KK4
Điều hòa cái 2,2 0,74 0,91 1,10 1,33
Điện năng kW 40,26 49,49 60,04 72,06
1.3 KCĐ 2m
Trạm đo vẽ bộ 1,00 2,39 2,93 3,59 4,43
Phần mềm đo vẽ BQ 2,53 3,11 3,80 4,69
Trạm đo vẽ và Đầu ghi
DVD bộ 1,40 0,14 0,18 0,21 0,26
Máy in laser cái 0,40 0,29 0,35 0,43 0,53
Điều hòa cái 2,20 0,63 0,78 0,95 1,16
Điện năng kW 34,16 42,19 51,50 63,58
2 Rà soát, cập nhật biến động địa hình trên trạm ảnh số tỷ lệ 1:5000 khi tỷ lệ
ảnh 1:10.000 ÷ 1:15.000
2.1 KCĐ 1m
Trạm đo vẽ bộ 1,00 4,87 6,55 7,33
Phần mềm đo vẽ BQ 5,13 6,90 7,72
Trạm đo vẽ và Đầu ghi
DVD bộ 1,40 0,26 0,35 0,39
Máy in laser cái 0,40 0,51 0,68 0,77
Điều hòa cái 2,20 1,28 1,73 1,93
Điện năng kW 69,39 93,33 104,34
2.2 KCĐ 2,5m
Trạm đo vẽ bộ 1,00 4,23 5,70 6,36
Phần mềm đo