Số: /NQ-H
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcNGHỊ QUYẾT
Phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn xã Lợi Bác HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN XÃ LỢI BÁC KHÓA XX, KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy
định về phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp và tổ chức cơ quan chuyên
môn địa phương trong lĩnh vực giáo dục;
Căn cứ Quyết định số 1705/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Thông tư số 15/2025/TT-BGDĐT ngày 24/7/2025 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục
và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và
Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 47/NQ-HĐND ngày 15/7/2025 của HĐND tỉnh Lạng
Sơn phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh;
Xét Tờ trình số 59/TTr-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân xã Lợi Bác về ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã phê duyệt Kế
hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2045 trên địa bàn xã Lợi Bác; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã
hội Hội đồng nhân dân xã; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân xã tại
kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển giáo
dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn xã Lợi Bác với các nội dung như sau: 2 I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển giáo dục xã Lợi Bác theo hướng toàn diện, hiện đại, bền vững, kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu văn minh nhân loại, bảo đảm công bằng trong tiếp cận cơ hội học tập suốt đời, phù hợp với đặc thù vùng dân tộc thiểu số và miền núi. Nâng cao chất lượng giáo dục các cấp, phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực người học, đặc biệt về đạo đức, kỹ năng nghề nghiệp, năng lực số và đổi mới sáng tạo. Củng cố hệ thống giáo dục mở, linh hoạt; thúc đẩy phân luồng, giáo dục nghề nghiệp gắn với nhu cầu thị trường. Đẩy mạnh chuyển đổi số, phát triển học liệu số, cơ sở dữ liệu ngành; đa dạng hóa và huy động hiệu quả nguồn lực đầu tư. Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn về trình độ, có phẩm chất, năng lực, tư duy đổi mới và ứng dụng công nghệ tốt. Phấn đấu đến năm 2030, giáo dục xã Lợi Bác đạt mức khá trong nhóm các xã của tỉnh Lạng Sơn; đến năm 2045, hoàn thành chuyển đổi số toàn diện trong giáo dục, hình thành nền giáo dục thông minh, chất lượng cao, hiện đại, hội nhập sâu rộng, góp phần cùng các xã, phường trên địa bàn tỉnh đưa Lạng Sơn trở thành địa phương nằm trong nhóm dẫn đầu cả nước về chuyển đổi số và phát triển bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
2.1. Giáo dục mầm non Tiếp tục duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; phấn đấu hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu giáo. Tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ đến trường đạt 50%, trẻ em mẫu giáo đạt 100%. Phấn đấu có 100% trẻ em mầm non đến trường được ăn bán trú và được học 2 buổi/ngày. Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục được nâng cao, đảm bảo trẻ em được phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp 1 phổ thông. 100% trẻ em đến trường được kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng theo quy định; hằng năm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng cả hai thể (nhẹ cân và thấp còi) trong các cơ sở giáo dục mầm non giảm xuống dưới 1,45%. 100% giáo viên mầm non đạt chuẩn trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục. Phấn đấu tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 100%; có 50% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia. 2.2. Giáo dục phổ thông Duy trì vững chắc và nâng cao chất lượng kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở; 100% các đơn vị cơ sở đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở mức độ 3, tiến tới thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở tiếp tục học tập tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp duy trì ít nhất 25% số học sinh. 3 Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi cấp tiểu học đạt 100%, cấp trung học cơ sở đạt 100%; tỷ lệ hoàn thành cấp tiểu học đạt 100%, trung học cơ sở đạt 100%; tỷ lệ chuyển cấp từ tiểu học lên trung học cơ sở đạt 100%, từ trung học cơ sở lên trung học phổ thông và các trình độ khác đạt 95,1%; tiếp tục duy trì 100% học sinh tiểu học được học 02 buổi/ngày và thực hiện dạy học 02 buổi/ngày đối với các trường trung học cơ sở. Tỷ lệ học sinh phổ thông được tiếp cận giáo dục nghệ thuật, giáo dục di sản văn hóa, giáo dục về công viên địa chất đạt 100%; tỷ lệ học sinh được tham quan các di tích đã xếp hạng các cấp, tham quan, học tập tại bảo tàng, thư viện, các điểm tham quan trong vùng Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn đạt 68,8%. 100% giáo viên phổ thông đạt chuẩn trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục. Phấn đấu tỷ lệ phòng học kiên cố cấp tiểu học, cấp trung học cơ sở đạt 100%. Phấn đấu tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia: Cấp tiểu học đạt 100%; cấp trung học cơ sở đạt 100%. Phấn đấu 100% trường học đạt danh hiệu “đơn vị đạt chuẩn văn hóa”. 2.3. Giáo dục thường xuyên và giáo dục nghề nghiệp Phối hợp phấn đấu tỷ lệ người biết chữ mức độ 1 trong độ tuổi từ 15 - 60 đạt 99,6%. Phối hợp duy trì vững chắc đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2. Triển khai, đánh giá, công nhận các mô hình học tập; phấn đấu xã được công nhận danh hiệu cộng đồng học tập cấp xã, 75% các cơ quan, đơn vị đạt danh hiệu đơn vị học tập các cấp. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 76%, trong đó có bằng cấp, chứng chỉ đạt 35 - 40%. II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy, tổ chức đảng, chính
quyền, đơn vị thực hiện Chiến lược Các cấp ủy đảng, chính quyền, tổ chức chính trị - xã hội và đơn vị lãnh đạo, chỉ đạo, quán triệt sâu sắc quan điểm của Đảng và Nhà nước “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu”. Xác định rõ thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, lâu dài và thường xuyên. Đưa các mục tiêu, nhiệm vụ về phát triển giáo dục vào chương trình, kế hoạch công tác hằng năm; gắn trách nhiệm của tổ chức đảng, chính quyền và người đứng đầu với kết quả thực hiện Chiến lược. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, quán triệt sâu rộng và hiệu quả về mục tiêu, yêu cầu, nội dung đổi mới giáo dục; đa dạng hóa công tác tuyên truyền, vận động; tạo sự tin tưởng, đồng thuận, ủng hộ của các tầng lớp nhân dân. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong công tác truyền thông. Biểu dương người tốt, nhân rộng điển hình, phát triển mô hình học tập tiêu biểu trong ngành giáo dục và đào tạo. 4 Tổ chức rà soát, đánh giá hệ thống chính sách, pháp luật về giáo dục để đề xuất sửa đổi, hoàn thiện cơ chế, tháo gỡ vướng mắc. Phối hợp nghiên cứu xây dựng chính sách đặc thù của tỉnh đối với vùng đặc biệt khó khăn, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, thu hút giáo viên giỏi, giáo viên dạy hòa nhập ngoài công lập. Đẩy mạnh công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, các thôn trên địa bàn. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc triển khai Chiến lược ở các cơ quan, đơn vị, các ngành; kịp thời phát hiện, xử lý bất cập, bảo đảm thực thi thống nhất, hiệu quả các chủ trương, chính sách về giáo dục. Thực hiện đối thoại định kỳ giữa lãnh đạo địa phương, đơn vị với đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và người học nhằm nắm bắt thực tiễn, kịp thời điều chỉnh chính sách.
2. Đổi mới quản lý giáo dục, quản trị nhà trường và đổi mới nội dung,
phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục theo hướng nâng cao hiệu lực, hiệu quả; bảo đảm sự thống nhất, liên thông trong toàn hệ thống đến cơ sở. Phối hợp rà soát, hoàn thiện cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ các cơ quan quản lý giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế. Tăng cường ủy quyền rõ gắn với nâng cao năng lực thực thi và trách nhiệm giải trình của tổ chức, cá nhân. Chủ động tổ chức thực hiện công tác kiểm tra nội bộ nhằm phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục công lập về chuyên môn, tổ chức, nhân sự và tài chính. Từng bước chuẩn hóa năng lực quản trị nhà trường. Tăng cường công khai, minh bạch hoạt động giáo dục, khuyến khích sự tham gia giám sát của người học, phụ huynh và cộng đồng. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý và điều hành giáo dục. Phối hợp phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu ngành, kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia và địa phương; từng bước triển khai mô hình trường học thông minh, số hóa quy trình quản lý nhằm nâng cao hiệu quả, minh bạch và giảm thủ tục hành chính. Nâng cao chất lượng xây dựng kế hoạch giáo dục và dự báo nhu cầu học tập theo từng địa bàn; quản lý đầu ra và điều kiện bảo đảm chất lượng dạy học. Tăng cường kiểm tra, đánh giá độc lập, giám sát xã hội, phát huy vai trò điều tiết của Nhà nước và huy động các nguồn lực xã hội nhằm cải thiện điều kiện học tập. Tiếp tục đổi mới toàn diện nội dung và phương pháp dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học, phù hợp với đặc thù vùng miền và từng nhóm đối tượng học sinh. Chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường, linh hoạt điều chỉnh, cập nhật nội dung chương trình dạy học theo hướng mở, bảo đảm tính hiện đại, thực tiễn và phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục. Tổ chức thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục mầm non mới và Chương trình giáo dục phổ thông
2018. Đẩy mạnh giáo dục STEM, giáo dục hướng nghiệp, khởi nghiệp, kỹ năng
sống và năng lực số cho học sinh. Chuẩn bị các điều kiện, nhất là đội ngũ, chương trình, tài liệu đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học theo lộ trình chung. 5 Tiếp tục thực hiện hiệu quả Kết luận số 01-KL/TW, ngày 18/5/2021 của Bộ Chính trị khóa XII “Về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”. Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, giáo dục quốc phòng, an ninh gắn với việc xây dựng và phát huy hệ giá trị văn hoá, con người Việt Nam. Đẩy mạnh triển khai xây dựng văn hoá học đường, quan tâm giáo dục cho học sinh lòng yêu nước, lòng tự hào, tự tôn dân tộc, khơi dậy khát vọng cống hiến phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc Đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng toàn diện, chú trọng đánh giá năng lực thực tiễn, quá trình học tập và sự tiến bộ của người học. Đa dạng hóa hình thức kiểm tra, kết hợp giữa định tính và định lượng, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, phân tích dữ liệu để điều chỉnh hoạt động dạy học kịp thời, hiệu quả. Đẩy mạnh kiểm định và bảo đảm chất lượng giáo dục ở tất cả các cấp học, bảo đảm tính minh bạch, khách quan trong đánh giá, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả và uy tín của hệ thống giáo dục địa phương.
3. Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục đáp ứng nhu cầu học tập của
người dân và thực hiện công bằng trong tiếp cận giáo dục Rà soát, sắp xếp và phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục các cấp phù hợp với quy hoạch đơn vị hành chính cấp xã, đặc thù địa hình miền núi và phân bố dân cư; đặc biệt bố trí trường lớp bảo đảm liên kết vùng, thuận lợi cho người học, hạn chế tình trạng học sinh phải đi xa, học ghép lớp kéo dài. Mạng lưới cơ sở giáo dục được tổ chức theo hướng mở, linh hoạt, đa dạng về loại hình, mô hình và phương thức giáo dục, đáp ứng nhu cầu học tập của người dân. Đẩy mạnh triển khai các mô hình trường học số, trường học hạnh phúc; xây dựng cơ chế, chính sách, tạo điều kiện phát triển trường chất lượng cao, trường công lập tự chủ phù hợp với điều kiện thực tiễn; phát triển trung tâm học tập cộng đồng nhằm thúc đẩy học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập. Ưu tiên củng cố, phát triển hệ thống trường phổ thông dân tộc bán trú nhằm nâng cao điều kiện học tập cho học sinh dân tộc thiểu số và vùng đặc biệt khó khăn. Thực hiện sáp nhập Trường Tiểu học Lợi Bác và Trường PTDT bán trú THCS Lợi Bác thành Trường PTDT bán trú Tiểu học và THCS Lợi Bác. Chú trọng thực hiện công bằng trong tiếp cận giáo dục, đặc biệt đối với trẻ em nghèo, trẻ em khuyết tật, học sinh dân tộc thiểu số, học sinh vùng đặc biệt khó khăn. Triển khai đầy đủ, kịp thời các chính sách hỗ trợ: Miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, tiền ăn trưa, học bổng. Đẩy mạnh giáo dục hòa nhập tại các cơ sở giáo dục phổ thông, bảo đảm mọi đối tượng đều có cơ hội học tập trong môi trường an toàn, thân thiện và phù hợp với khả năng. Bảo đảm trẻ em mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi được tiếp cận giáo dục sớm, chất lượng và đến năm 2029 đạt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu giáo. Đẩy mạnh xóa mù chữ cho người lớn, nhất là phụ nữ dân tộc thiểu số và lao động chưa qua đào tạo; duy trì vững chắc phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3, phổ cập trung học cơ sở; thực hiện hiệu quả phân luồng sau THCS gắn với hướng nghiệp và nhu cầu nhân lực tại địa phương. 6
4. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên ngành giáo dục đủ về số lượng, có cơ cấu hợp lý, bảo đảm chất lượng, bản lĩnh chính trị vững vàng, tâm huyết với nghề. Tiếp tục triển khai hiệu quả Quyết định số 1918/QĐ-UBND ngày 02/12/2022 của UBND tỉnh về phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2023 - 2025, định hướng đến năm 2030, bảo đảm đạt chuẩn theo quy định, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Tăng cường bồi dưỡng thường xuyên nhằm nâng cao năng lực quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm phù hợp với yêu cầu Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Chú trọng nâng cao trình độ lý luận chính trị trung cấp cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên. Thực hiện rà soát, bố trí và sử dụng đội ngũ một cách khoa học, hợp lý, trên cơ sở nhu cầu thực tiễn và điều kiện từng địa bàn; bảo đảm tuyển dụng đủ giáo viên trong số lượng người làm việc được giao để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ giáo dục trong tình hình mới. Phối hợp thực hiện chính sách thu hút, tuyển chọn và đãi ngộ hợp lý nhằm khuyến khích người có năng lực, trình độ chuyên môn cao tham gia vào ngành giáo dục; tạo môi trường làm việc ổn định, có cơ hội phát triển nghề nghiệp, bảo đảm đội ngũ yên tâm công tác, gắn bó lâu dài. Quan tâm cải thiện điều kiện làm việc và đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, giáo viên; triển khai hiệu quả các chính sách ưu tiên, hỗ trợ phù hợp với nhà giáo công tác tại vùng đặc biệt khó khăn.
5. Bảo đảm nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất cho phát triển giáo dục
Bảo đảm duy trì tỷ lệ chi ngân sách nhà nước cho giáo dục đạt tối thiểu 20% tổng chi ngân sách địa phương theo quy định; phân bổ, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính, ưu tiên cho các nhiệm vụ trọng tâm, như: Giáo dục bắt buộc, phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, phân luồng học sinh, triển khai chương trình giáo dục phổ thông 2018 và các chương trình mục tiêu quốc gia. Tăng cường đầu tư cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và địa bàn khó khăn. Phối hợp rà soát, đề xuất hoàn thiện cơ chế tài chính, đầu tư, đất đai, thuế phù hợp với đặc thù địa phương; khuyến khích huy động nguồn lực xã hội, doanh nghiệp, tổ chức tham gia phát triển giáo dục; khuyến khích thành lập quỹ khuyến học. Tập trung đầu tư xây dựng trường, lớp học ở tất cả các cấp học; bảo đảm 100% trường mầm non công lập được tổ chức độc lập với các trường phổ thông; phát triển trường đạt chuẩn quốc gia gắn với nâng cao chất lượng giáo dục. Bảo đảm đầy đủ các điều kiện dạy học thiết yếu như phòng học bộ môn, thiết bị dạy học, công trình vệ sinh, nước sạch và nhà công vụ. Chú trọng đầu tư cho các trường dân tộc bán trú. Tăng cường đầu tư đồng bộ, từng bước kiên cố hóa trường lớp, phấn đấu đến năm 2030 đạt 100% phòng học kiên cố ở các cấp học, bảo đảm an toàn, bền vững, thích ứng thiên tai. Huy động đa dạng các nguồn vốn đầu tư (ngân sách, đầu tư công trung hạn, xã hội hóa và nguồn hợp pháp khác), phân bổ hợp lý và sử dụng hiệu quả. 7
6. Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
trong giáo dục Xây dựng và phát triển văn hóa nghiên cứu trong toàn ngành giáo dục; khuyến khích cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên tích cực thực hiện các đề tài nghiên cứu ứng dụng, sáng kiến kinh nghiệm gắn với thực tiễn địa phương. Khuyến khích đề tài khoa học của học sinh, thúc đẩy phong trào nghiên cứu, khởi nghiệp trong nhà trường; tăng cường tư vấn, định hướng nghề nghiệp cho học sinh phổ thông theo học các ngành khoa học, kỹ thuật, góp phần chủ động chuẩn bị nguồn nhân lực cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Phát triển các mô hình học tập sáng tạo như: Không gian sáng tạo, vườn ươm ý tưởng, chương trình khởi nghiệp học đường, trải nghiệm STEM/STEAM; đồng thời triển khai hiệu quả nền tảng MOOCs “Bình dân học vụ số”, tích hợp VNeID phục vụ tuyên truyền, định danh, xác thực người học, đánh giá và xác nhận kỹ năng số theo hướng tự động. Tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại như trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật (IoT), điện toán đám mây và nền tảng số dùng chung trong dạy học, kiểm tra đánh giá và quản trị giáo dục, hướng tới xây dựng mô hình giáo dục số toàn diện. Chú trọng trang bị kiến thức, kỹ năng số cho học sinh, đặc biệt từ cấp tiểu học, giúp các em học tập, sáng tạo an toàn, hiệu quả trong môi trường số. Thúc đẩy mạnh mẽ tinh thần đổi mới, sáng tạo trong toàn ngành giáo dục, coi đây là động lực nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục. Khuyến khích cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh phát huy tư duy sáng tạo trong dạy, học và quản lý; tích cực đề xuất sáng kiến, giải pháp cải tiến phù hợp với thực tiễn. Xây dựng môi trường học tập mở, năng động, thúc đẩy ứng dụng công nghệ, phương pháp dạy học hiện đại và phát triển các mô hình giáo dục mới, góp phần nâng cao năng lực tự học, tự chủ và đổi mới không ngừng trong hệ thống giáo dục. Đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện ngành giáo dục gắn với các chiến lược phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo. Triển khai đồng bộ các giải pháp đột phá thúc đẩy nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ và đổi mới giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị và Chương trình hành động số 150-CTr/TU ngày 29/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lạng Sơn. Nghiên cứu, đề xuất chính sách hỗ trợ giáo viên, học sinh tham gia nghiên cứu khoa học, phát triển ý tưởng khởi nghiệp; phối hợp đẩy mạnh tổ chức các cuộc thi sáng tạo, nghiên cứu khoa học trong nhà trường, tạo môi trường thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển năng lực số trong giáo dục. Tập trung đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ thông tin tại các cơ sở giáo dục; bảo đảm kết nối đồng bộ cơ sở dữ liệu ngành với hệ thống dữ liệu dùng chung của tỉnh, phục vụ hiệu quả công tác quản lý, điều hành và nâng cao chất lượng giáo dục trong bối cảnh chuyển đổi số. Tăng cường trang bị kiến thức về công nghệ mới, kỹ năng số cho đội ngũ nhà giáo, học sinh.
7. Tăng cường hợp tác với các cơ sở trong nước và hội nhập quốc tế
Phối hợp mở rộng và phát triển quan hệ hợp tác giáo dục theo hướng toàn 8 diện, hiệu quả và bền vững. Phối hợp triển khai hiệu quả các chương trình, dự án, học bổng hiệp định và các cam kết hợp tác khu vực về phát triển giáo dục. III. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn ngân sách
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.