Mục lục - 9 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chế độ hưu trí, trợ cấp một lần, chế độ bảo hiểm y tế và mai táng phí đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam, biên giới phía Bắc, làm nhiệm vụ truy quét Fulro ở Tây Nguyên và làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 (sau đây gọi chung là trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế) ở địa bàn và thời gian quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nghị định số 23/2012/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 209/2025/NĐ-CP, có từ đủ 20 năm trở lên công tác trong Công an nhân dân (hoặc Quân đội nhân dân hoặc làm công tác cơ yếu) đã xuất ngũ, thôi việc trước ngày 01 tháng 4 năm 2000.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Ban hành các biểu mẫu kèm theo Thông tư này 1. Bản khai cá nhân (mẫu số 01). 2. Công văn đề nghị giải quyết chế độ (mẫu số 02). 3. Danh sách đề nghị giải quyết chế độ hưu trí (mẫu số 02-A). 4. Danh sách đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp một lần (mẫu số 02-B). 5. Giấy giới thiệu chi trả lương hưu (mẫu số 03). 6. Quyết định về việc hưởng chế độ hưu trí (mẫu số 04). 7. Bản quá trình công tác để giải quyết chế độ hưu trí (mẫu số 05). 8. Bản khai thân nhân (mẫu số 06). 9. Quyết định về việc hưởng chế độ trợ cấp một lần (mẫu số 07). 10. Giấy xác nhận quá trình công tác trong Công an nhân dân (mẫu số 08).
Chương II CÁC CHẾ ĐỘ, HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN
Điều 4. Chế độ hưu trí 1. Đối tượng quy định tại khoản 1
Chương II CÁC CHẾ ĐỘ, HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN
Điều 4. Nghị định số 23/2012/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 209/2025/NĐ-CP, trong đó: Thời gian công tác được hưởng chế độ là tổng thời gian công tác thực tế trong Công an nhân dân có đóng bảo hiểm xã hội hoặc được coi là đã đóng bảo hiểm xã hội, bao gồm thời gian là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, học viên, công nhân, viên chức Công an nhân dân (hoặc công nhân công an). Thời gian công tác trên gián đoạn thì được cộng dồn. Trường hợp cán bộ, chiến sĩ chuyển ngành sang làm việc ở cơ quan, đơn vị, tổ chức ngoài Công an nhân dân rồi thôi việc hoặc đã xuất ngũ, thôi việc sau đó lại tiếp tục vào công tác ở cơ quan, đơn vị, tổ chức ngoài Công an nhân dân sau đó thôi việc hoặc đã xuất ngũ, thôi việc đi lao động hợp tác quốc tế hoặc được cử đi lao động hợp tác quốc tế sau khi về nước được giải quyết xuất ngũ, thôi việc hoặc thương binh điều dưỡng tại các Đoàn Điều dưỡng thương binh nặng thì thời gian công tác ngoài Công an nhân dân, thời gian đi lao động hợp tác quốc tế, thời gian điều dưỡng tại các Đoàn điều dưỡng thương binh không được tính hưởng chế độ. Trường hợp cán bộ, chiến sĩ có thời gian công tác trong Quân đội nhân dân hoặc làm công tác cơ yếu thì thời gian công tác đó được cộng với thời gian công tác trong Công an nhân dân để tính hưởng chế độ. 3. Mức lương hưu hằng tháng Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 1
Chương II CÁC CHẾ ĐỘ, HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN
Điều 4. Nghị định số 23/0212/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung năm 2025), trong đó lương hưu hằng tháng được tính theo số năm công tác làm căn cứ tính hưởng chế độ hưu trí quy định tại khoản 2 Điều này và mức bình quân tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội, cụ thể: a) Tính theo số năm công tác được tính hưởng chế độ hưu trí: Đủ 15 năm tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội; sau đó, cứ thêm một năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 02% đối với nam và 03% đối với nữ. Mức lương hưu hằng tháng tối đa bằng 75% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội; b) Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để làm căn cứ tính lương hưu của đối tượng quy định tại khoản 1
Chương II CÁC CHẾ ĐỘ, HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN
Điều 4. Nghị định số 23/2012/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 209/2025/NĐ-CP, trong đó: Trường hợp có thời gian hưởng lương chưa đủ 05 năm (60 tháng) thì tiền lương tháng làm căn cứ tính lương hưu là mức bình quân tiền lương của các tháng được hưởng lương theo cấp bậc hàm, ngạch, bậc. Trường hợp hồ sơ chỉ xác định được mức tiền lương hoặc cấp bậc hàm cuối cùng trước khi xuất ngũ, thôi việc, chuyển ngành hoặc chuyển sang Đoàn điều dưỡng thương binh thì áp dụng thời hạn thăng cấp bậc hàm, nâng bậc lương quy định tại Pháp lệnh về lực lượng An ninh nhân dân Việt Nam và Pháp lệnh về lực lượng Cảnh sát nhân dân Việt Nam năm 1991 để xác định diễn biến tiền lương 05 năm cuối làm căn cứ tính lương hưu.
Chương II CÁC CHẾ ĐỘ, HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN
Điều 5. Chế độ trợ cấp một lần, chế độ bảo hiểm y tế, mai táng phí và trợ cấp khu vực một lần 1. Đối tượng quy định tại các điểm a, điểm c và điểm d khoản 1
Chương II CÁC CHẾ ĐỘ, HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN