Mục lục - 18 điều ▼
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư liên tịch này quy định phối hợp giữa Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Công an nhân dân, Quân đội nhân dân trong hoạt động lập, đối chiếu, gửi báo cáo và chia sẻ dữ liệu thống kê hình sự .
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư liên tịch này áp dụng đối với các đơn vị, cá nhân có thẩm quyền thuộc Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Công an nhân dân, Quân đội nhân dân và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong thực hiện thống kê hình sự liên ngành.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc cơ bản của thống kê hình sự liên ngành 1. Tuân thủ các nguyên tắc quy định tại
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. của Luật Thống kê. 2. Thống nhất về nội dung, hệ thống chỉ tiêu thống kê, biểu mẫu, hướng dẫn biểu mẫu, kỳ báo cáo, trình tự thủ tục thực hiện thống kê hình sự liên ngành. 3. Thống nhất số liệu thống kê hình sự liên ngành trong các báo cáo của Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Công an nhân dân, Quân đội nhân dân.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Thống kê hình sự liên ngành 1. Thống kê hình sự liên ngành được thực hiện định kỳ theo tháng và các kỳ thống kê khác theo yêu cầu; số liệu thống kê theo kỳ tháng được thống kê từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng. 2. Thống kê hình sự liên ngành theo yêu cầu được thực hiện khi có đề nghị của cấp có thẩm quyền.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Nguồn số liệu phục vụ thống kê hình sự liên ngành Số liệu thống kê hình sự liên ngành được thu thập từ hồ sơ, sổ nghiệp vụ, cơ sở dữ liệu và nguồn chính thức khác của Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Công an nhân dân, Quân đội nhân dân.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Kinh phí cho hoạt động thống kê hình sự liên ngành Kinh phí cho hoạt động thống kê hình sự liên ngành do ngân sách Nhà nước bảo đảm. Trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của mình, hằng năm các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lập dự toán, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. Lưu trữ dữ liệu và cung cấp số liệu thống kê hình sự liên ngành 1. Việc lưu trữ dữ liệu thống kê hình sự liên ngành được thực hiện như sau: a) Cơ quan, đơn vị được giao lập, đối chiếu báo cáo thống kê hình sự liên ngành có trách nhiệm lưu trữ báo cáo và các tài liệu liên quan theo quy định của ngành mình (bao gồm bản giấy và dữ liệu điện tử); b) Cơ quan chủ trì thống kê hình sự liên ngành các cấp (Viện kiểm sát các cấp) có trách nhiệm lưu trữ, quản lý dữ liệu thống kê hình sự liên ngành bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp luật. 2. Việc cung cấp số liệu thống kê hình sự liên ngành được thực hiện như sau: Khi có yêu cầu cung cấp số liệu thống kê hình sự liên ngành của cấp có thẩm quyền, đơn vị thống kê hình sự thuộc Viện kiểm sát nhân dân các cấp có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng báo cáo và cung cấp theo yêu cầu. Trường hợp cần thiết, đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê hình sự thuộc Viện kiểm sát nhân dân các cấp đối chiếu, thống nhất số liệu với đơn vị có liên quan trước khi cung cấp.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 9. Chia sẻ dữ liệu thống kê hình sự liên ngành 1. Các cơ quan, đơn vị được giao thực hiện thống kê hình sự liên ngành thuộc Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Công an nhân dân, Quân đội nhân dân có trách nhiệm thực hiện chuyển đổi số trong khai thác, cung cấp, chia sẻ dữ liệu thống kê hình sự liên ngành thông qua Trung tâm tích hợp dữ liệu dùng chung thống nhất. 2. Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm chủ trì thiết lập, quản lý và tổ chức triển khai các giải pháp công nghệ và bảo đảm an toàn, an ninh mạng cơ sở dữ liệu tổng hợp, dùng chung phục vụ việc chia sẻ dữ liệu thống kê hình sự liên ngành.
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN THỐNG KÊ HÌNH SỰ LIÊN NGÀNH
Điều 10. Trách nhiệm, thời hạn lập, đối chiếu và phương thức gửi báo cáo thống kê hình sự liên ngành 1. Trách nhiệm, thời hạn lập, đối chiếu và gửi báo cáo thống kê hình sự liên ngành của cơ quan Công an các cấp như sau: a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ thống kê, Công an cấp xã, Đồn Công an, Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra, các phòng nghiệp vụ thuộc Cơ quan Cảnh sát điều tra, Cơ quan An ninh điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của Công an cấp tỉnh có trách nhiệm lập báo cáo thống kê quy định tại điểm a khoản 1
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN THỐNG KÊ HÌNH SỰ LIÊN NGÀNH
Điều 11. Trách nhiệm, thời hạn lập, đối chiếu và gửi báo cáo thống kê hình sự liên ngành của các đơn vị trong Quân đội nhân dân 1. Trách nhiệm lập, đối chiếu báo cáo thống kê hình sự liên ngành của các đơn vị trong Quân đội nhân dân như sau: a) Bộ phận thống kê hình sự của Cơ quan điều tra, Cơ quan An ninh điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trong Quân đội nhân dân có trách nhiệm lập báo cáo thống kê quy định tại các điểm a, b, đ, e và g khoản 1
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN THỐNG KÊ HÌNH SỰ LIÊN NGÀNH
Điều 12. Phương thức gửi báo cáo thống kê hình sự liên ngành 1. Báo cáo thống kê hình sự liên ngành của các đơn vị quy định tại khoản 1 và khoản 2
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN THỐNG KÊ HÌNH SỰ LIÊN NGÀNH
Điều 13. Hiệu chỉnh số liệu trong báo cáo thống kê hình sự liên ngành 2. Trường hợp sau khi gửi báo cáo thống kê hình sự liên ngành mà phát hiện có sai sót, chậm nhất trong 02 ngày làm việc kể từ khi phát hiện có sai sót, các đơn vị quy định tại khoản 1, khoản 2
Chương III BAN CHỈ ĐẠO, TỔ GIÚP VIỆC BAN CHỈ ĐẠO THỐNG KÊ HÌNH SỰ LIÊN NGÀNH
Điều 14. Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành 1. Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành Trung ương gồm có: Đại diện lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao là Trưởng ban, đại diện lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao, đại diện lãnh đạo Bộ Công an và đại diện lãnh đạo Bộ Quốc phòng là thành viên. 2. Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành cấp tỉnh gồm có: Đại diện lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh là Trưởng ban, đại diện lãnh đạo Tòa án nhân dân cấp tỉnh, đại diện lãnh đạo Công an cấp tỉnh là thành viên. 3. Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành trong Quân đội nhân dân gồm có: Đại diện lãnh đạo Bộ Quốc phòng là Trưởng ban, đại diện lãnh đạo Viện kiểm sát quân sự Trung ương là Phó Trưởng ban, đại diện lãnh đạo Tòa án quân sự Trung ương, Cục Pháp chế Bộ Quốc phòng, Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng, Cục Bảo vệ an ninh Quân đội thuộc Tổng cục Chính trị, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển là thành viên. 4. Trường hợp thay đổi thành viên Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, các cơ quan thông báo bằng văn bản với Trưởng ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành.
Chương III BAN CHỈ ĐẠO, TỔ GIÚP VIỆC BAN CHỈ ĐẠO THỐNG KÊ HÌNH SỰ LIÊN NGÀNH
Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành Trung ương: a) Quyết định các nội dung về công tác thống kê hình sự liên ngành và tài liệu hướng dẫn để tổ chức thực hiện thống nhất các loại báo cáo thống kê hình sự liên ngành; b) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện thống nhất công tác thống kê hình sự liên ngành của cấp mình và cấp dưới; c) Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết về công tác thống kê hình sự liên ngành; d) Đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với những tập thể, cá nhân có thành tích và xem xét kỷ luật đối với những tập thể, cá nhân có vi phạm trong thực hiện công tác thống kê hình sự liên ngành; đ) Đề xuất với lãnh đạo các ngành về biên chế, đầu tư trang thiết bị, phương tiện làm việc và kinh phí bảo đảm hoạt động, trong đó trọng tâm là đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác thống kê hình sự liên ngành; e) Thường trực Ban Chỉ đạo thống kê hình sự Trung ương là Viện kiểm sát nhân dân tối cao và được sử dụng con dấu của Viện kiểm sát nhân dân tối cao để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành Trung ương. 2. Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành cấp tỉnh và Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành trong Quân đội nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này.
Chương III BAN CHỈ ĐẠO, TỔ GIÚP VIỆC BAN CHỈ ĐẠO THỐNG KÊ HÌNH SỰ LIÊN NGÀNH
Điều 16. Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành 1. Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành các cấp do Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành cùng cấp quyết định theo đề nghị của các cơ quan có liên quan; đại diện đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê thuộc Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp là Tổ trưởng. 2. Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành có trách nhiệm tham mưu, giúp việc cho Ban Chỉ đạo thống kê hình sự liên ngành thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Tổ chức thực hiện thống kê hình sự liên ngành 1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tổ chức thực hiện thống kê hình sự liên ngành theo quy định của Thông tư liên tịch này. 2. Thủ trưởng các đơn vị thực hiện thống kê hình sự liên ngành thuộc Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Công an nhân dân, Quân đội nhân dân chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu thống kê đã đối chiếu.
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH