Mục lục - 45 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức Lễ tang cán bộ, công chức, viên chức và người có công với cách mạng khi từ trần trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026. 2. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, các Quyết định sau hết hiệu lực thi hành: a) Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ngày 05/3/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế tổ chức Lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức khi từ trần trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. b) Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ngày 07/10/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung khoản 5,
Điều 4. Quy chế tổ chức Lễ tang đối với cán bộ, công chức, viên chức khi từ trần trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ngày 05/3/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định việc tổ chức Lễ tang cán bộ, công chức, viên chức và người có công với cách mạng đang làm việc hoặc nghỉ hưu; đảng viên được tặng Huy hiệu từ 30 năm tuổi đảng trở lên; các nhà hoạt động xã hội, văn hóa, khoa học tiêu biểu; Anh hùng Lao động; Bà mẹ Việt Nam anh hùng khi từ trần trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ( sau đây gọi chung là người từ trần ). 2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương và cá nhân có liên quan đến việc tổ chức Lễ tang. 3. Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, cán bộ, chiến sĩ thuộc lực lượng vũ trang không thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại khoản 1 Điều này khi từ trần thực hiện theo quy định riêng của lực lượng vũ trang.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc tổ chức Lễ tang 1. Việc tổ chức Lễ tang đối với người từ trần thể hiện sự trân trọng của Đảng, Nhà nước, Nhân dân, cơ quan, đơn vị, địa phương đối với công lao, cống hiến của cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình làm việc, hoạt động cách mạng, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 2. Việc tổ chức Lễ tang đối với người từ trần phải trang trọng, văn minh, đúng quy định của Đảng và Nhà nước, khuyến khích tổ chức an táng theo các hình thức hỏa táng, điện táng, an táng tại quê hương, kế thừa nét đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc; tiết kiệm, không phô trương, lãng phí. 3. Trường hợp người từ trần có nhiều chức danh thì tổ chức Lễ tang theo hình thức tương ứng với chức danh cao nhất của người từ trần.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nghi thức Lễ tang 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người có công với cách mạng đang làm việc hoặc nghỉ hưu; đảng viên được tặng Huy hiệu từ 30 năm tuổi đảng trở lên; các nhà hoạt động xã hội, văn hóa, khoa học tiêu biểu; Anh hùng Lao động; Bà mẹ Việt Nam anh hùng khi từ trần trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi được tổ chức Lễ tang theo một trong các nghi thức sau: a) Lễ tang cấp cao. b) Lễ tang cán bộ, công chức, viên chức. 2. Việc thay đổi nghi thức Lễ tang ngoài các trường hợp quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Một số quy định khác 1. Khi quàn linh cữu, thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản 2,
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Nghị định số 237/2025/NĐ-CP ngày 29/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2012/NĐ-CP ngày 17/12/2012 của Chính phủ về tổ chức Lễ tang cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là Nghị định số 237/2025/NĐ-CP) . 2. Trường hợp tổ chức Lễ tang tại gia đình thực hiện theo quy định tại điểm a, khoản 2,
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Nghị định số 237/2025/NĐ-CP. 3. Không rắc, rải các loại tiền thực hiện theo quy định tại điểm c, khoản 2,
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Nghị định số 237/2025/NĐ-CP. 4. Các thành viên Ban Tổ chức Lễ tang đeo băng tang theo quy định tại khoản 5,
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Nghị định số 105/2012/NĐ-CP ngày 17/12/2012 của Chính phủ về tổ chức Lễ tang cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là Nghị định số 105/2015/NĐ-CP) . 5. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân sử dụng Vòng hoa luân chuyển trong Lễ viếng thực hiện theo quy định tại điểm d, khoản 2,
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Nghị định số 237/2025/NĐ-CP. 6. Trường hợp người từ trần đã được an táng tại Nghĩa trang liệt sĩ của tỉnh (khu vực dành riêng cho cán bộ lãnh đạo chủ chốt của tỉnh khi từ trần), thôn Mỹ Thạnh Đông, xã Nghĩa Giang được quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. và khoản 1
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 17. của Quy chế này, thì người vợ hoặc người chồng của các chức danh trên nếu có nguyện vọng, khi từ trần cũng được an táng theo cùng chồng hoặc vợ tại Nghĩa trang liệt sĩ của tỉnh (khu vục dành riêng cho cán bộ lãnh đạo chủ chốt của tỉnh khi từ trần), thôn Mỹ Thạnh Đông, xã Nghĩa Giang. Đối với trường hợp cán bộ và bộ đội miền Nam tập kết ra miền Bắc từ năm 1945, đã có vợ, có chồng ở miền Nam mà lấy vợ, lấy chồng ở miền Bắc, thuộc các chức danh quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 17. Quy chế này, khi từ trần được an táng tại Nghĩa trang liệt sĩ của tỉnh (khu vực dành riêng cho cán bộ lãnh đạo chủ chốt của tỉnh khi từ trần), thôn Mỹ Thạnh Đông, xã Nghĩa Giang, thì người vợ hoặc người chồng của các chức danh trên khi từ trần nếu có nguyện vọng an táng theo cùng chồng hoặc vợ tại Nghĩa trang liệt sĩ của tỉnh (khu vực dành riêng cho cán bộ lãnh đạo chủ chốt của tỉnh khi từ trần), thôn Mỹ Thạnh Đông, xã Nghĩa Giang, thì do Thường trực Tỉnh ủy quyết định từng trường hợp cụ thể. 7. Cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu khi từ trần nhưng không thuộc các chức danh quy định trong Quy chế này thì tùy theo điều kiện cụ thể cấp ủy, chính quyền, mặt trận, đoàn thể thôn, tổ dân phố (hoặc tương đương) nơi người từ trần nghỉ hưu và cư trú phối hợp với cơ quan, đơn vị đã trực tiếp quản lý người từ trần, cùng gia đình tổ chức Lễ tang cho phù hợp với phong tục của địa phương, đúng quy định của Nhà nước và Quy chế này. 8. Đối với trường hợp cán bộ, công chức, viên chức bị kỷ luật thực hiện theo quy định khoản 2,
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 47. Nghị định số 105/2012/NĐ-CP.
Chương II LỄ TANG CẤP CAO
Điều 1. Nghị định số 237/2025/NĐ-CP.
Chương II LỄ TANG CẤP CAO
Điều 12. Lễ viếng Ban Tổ chức Lễ tang thực hiện theo quy định tại
Chương II LỄ TANG CẤP CAO
Điều 42. Nghị định số 105/2012/NĐ-CP.
Chương II LỄ TANG CẤP CAO
Điều 43. Nghị định số 105/2012/NĐ-CP.
Chương II LỄ TANG CẤP CAO
Điều 44. Nghị định số 105/2012/NĐ-CP.
Chương II LỄ TANG CẤP CAO
Điều 45. Nghị định số 105/2012/NĐ-CP.
Chương II LỄ TANG CẤP CAO
Điều 46. Nghị định số 105/2012/NĐ-CP.
Chương III LỄ TANG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Mục I LỄ TANG TỈNH TỔ CHỨC
Điều 1. Nghị định số 237/2025/NĐ-CP. 2. Vòng hoa viếng: Ban Tổ chức Lễ tang thực hiện theo quy định tại khoản 22,
Chương III LỄ TANG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Mục I LỄ TANG TỈNH TỔ CHỨC
Điều 1. Nghị định số 237/2025/NĐ-CP. 3. Lễ viếng, Lễ truy điệu, Lễ đưa tang, xe tang, Lễ hạ huyệt: Ban Tổ chức Lễ tang thực hiện theo quy định tại
Chương III LỄ TANG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Mục I LỄ TANG TỈNH TỔ CHỨC
Điều 54. Nghị định số 105/2012/NĐ-CP và khoản 23,
Chương III LỄ TANG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Mục I LỄ TANG TỈNH TỔ CHỨC
Điều 1. Nghị định số 237/2025/NĐ-CP.
Chương III LỄ TANG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Mục I LỄ TANG TỈNH TỔ CHỨC
Điều 23. Trợ cấp mai táng và chi phí tổ chức Lễ tang Thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và ngân sách tỉnh hỗ trợ. Mục II LỄ TANG XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU TỔ CHỨC
Chương III LỄ TANG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Mục I LỄ TANG TỈNH TỔ CHỨC
Điều 24. Chức danh xã, phường, đặc khu tổ chức Lễ tang 1. Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc hoặc nghỉ hưu khi từ trần được xã, phường, đặc khu nơi người từ trần cư trú tổ chức Lễ tang (trừ các chức danh tổ chức Lễ tang cấp cao và Lễ tang tỉnh), cụ thể: a) Người hoạt động cách mạng từ trước Tháng 8 năm 1945 đã được các cơ quan, cấp có thẩm quyền công nhận. b) Các nhà hoạt động xã hội, văn hóa, khoa học tiêu biểu (được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh - giải thưởng cá nhân); Anh hùng Lao động, Nghệ sĩ nhân dân, Nhà giáo nhân dân, Thầy thuốc nhân dân, Nghệ nhân nhân dân, người được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật và Khoa học - Công nghệ; Bà mẹ Việt Nam anh hùng. c) Người từ trần đã từng giữ chức vụ: Ủy viên ban chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; cấp trưởng, phó các sở, ban ngành và tương đương thuộc khối Đảng, Nhà nước, đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Tổng biên tập, Phó Tổng biên tập Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi; Tổng Biên tập, Phó Tổng Biên tập Báo Kon Tum, Tổng Biên tập, Phó Tổng Biên tập Báo Quảng Ngãi, Giám đốc, Phó Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh; Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng Trường Chính trị tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra tỉnh; Thư ký Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy; Chủ tịch Hội đồng Trường Đại học, Hiệu trưởng các Trường Đại học, Cao đẳng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Đại biểu Quốc hội tỉnh; Ủy viên Ban Thường vụ chuyên trách Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh, Đảng ủy Khối doanh nghiệp tỉnh; Ủy viên Ban Thường vụ chuyên trách Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy viên Ban Thường vụ chuyên trách Đảng ủy các cơ quan Đảng trực thuộc tỉnh; Chủ tịch các Hội quần chúng tỉnh đã nghỉ hưu. d) Người từ trần đã từng giữ chức vụ: Bí thư, Phó Bí thư, Ủy viên Ban Thường vụ các huyện ủy, thị ủy, thành ủy và Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy tương đương huyện ủy, thị ủy, thành ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, thị xã, thành phố; Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy, thị ủy, thành ủy; Huyện ủy viên, thị uỷ viên, thành ủy viên; Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện đã nghỉ hưu; đ) Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã đang làm việc hoặc nghỉ hưu. e) Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và tương đương của các sở, ban, ngành thuộc khối Đảng, Nhà nước, Mặt trận, đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương các cơ quan chuyên trách, giúp việc huyện ủy, thị ủy, thành ủy; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Trưởng đoàn thể chính trị - xã hội, Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, thị xã, thành phố; Trưởng, Phó các cơ quan chuyên trách tham mưu giúp việc Đảng ủy cấp xã; Trưởng, Phó các Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và Trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội cấp xã đã nghỉ hưu. 2. Đối với trường hợp người từ trần giữ một trong các chức danh quy định tại
Chương III LỄ TANG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Mục I LỄ TANG TỈNH TỔ CHỨC
Điều 25. Đứng tên đưa tin buồn 1. Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, cơ quan, đơn vị đã và đang trực tiếp quản lý người từ trần; cấp ủy chi bộ thôn, tổ dân phố, quê hương hoặc nơi cư trú của người từ trần và gia đình thông báo tin buồn. 2. Tin buồn được đăng và đưa tin trên Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi và hệ thống phát thanh tại địa phương. Nội dung gồm: Thông báo tin buồn kèm theo tiểu sử, ảnh người từ trần; danh sách Ban Tổ chức Lễ tang; Lễ viếng, Lễ truy điệu, Lễ an táng (do Ban Tổ chức Lễ tang cung cấp). 3. Người từ trần quy định tại điểm a, điểm b (trừ Bà mẹ Việt Nam anh hùng), khoản 1 và khoản 3
Chương III LỄ TANG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Mục I LỄ TANG TỈNH TỔ CHỨC
Điều 26. Tổ chức Lễ tang và chuẩn bị lời điếu 1. Ban Tổ chức Lễ tang do Ban Thường vụ Đảng ủy cấp xã quyết định thành lập, gồm: Đại diện Thường trực Đảng ủy cấp xã, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện các cơ quan đã hoặc đang trực tiếp quản lý người từ trần và đại diện gia đình. Trưởng Ban Tổ chức Lễ tang là đại diện Thường trực Đảng ủy cấp xã hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã hoặc lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện cơ quan đã hoặc đang trực tiếp quản lý người từ trần. Ủy nhiệm cho cấp ủy chi bộ thôn, tổ dân phố nơi người từ trần quyết định thành lập Ban Tổ chức lễ tang đối với người từ trần thuộc điểm e, khoản 1, Điều 24; khoản 3 (đối với Đảng viên được tặng Huy hiệu từ 30 năm đến dưới 50 năm tuổi Đảng không giữ chức vụ thuộc diện cấp tỉnh tổ chức)
Chương III LỄ TANG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Mục I LỄ TANG TỈNH TỔ CHỨC
Điều 27. Nơi an táng 1. Người từ trần thuộc chức danh quy định tại điểm a, khoản 1,
Chương III LỄ TANG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Mục I LỄ TANG TỈNH TỔ CHỨC
Điều 28. Trang trí lễ đài, vòng hoa, Lễ viếng, Lễ truy điệu, Lễ đưa tang, xe tang, Lễ hạ huyệt . Ban Tổ chức Lễ tang thực hiện theo quy định tại
Chương III LỄ TANG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Mục I LỄ TANG TỈNH TỔ CHỨC
Điều 29. Trợ cấp mai táng và chi phí tổ chức Lễ tang Thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và ngân sách tỉnh hỗ trợ. Mục III LỄ TANG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TỔ CHỨC
Chương III LỄ TANG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Mục I LỄ TANG TỈNH TỔ CHỨC
Điều 30. Chức danh cơ quan, đơn vị tổ chức Lễ tang 1. Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc khi từ trần (trừ các chức danh tổ chức Lễ tang cấp cao, Lễ tang tỉnh và Lễ tang cấp xã) được cơ quan, đơn vị đang trực tiếp quản lý phối hợp với cấp ủy chi bộ thôn, tổ dân phố, quê hương hoặc nơi cư trú của người từ trần tổ chức Lễ tang. 2. Đối với trường hợp người từ trần giữ một trong các chức danh quy định tại
Chương III LỄ TANG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Mục I LỄ TANG TỈNH TỔ CHỨC
Điều 31. Đưa tin buồn Cơ quan, đơn vị đang trực tiếp quản lý người từ trần; cấp ủy chi bộ thôn, tổ dân phố quê hương hoặc nơi cư trú của người từ trần và gia đình đứng tên để thông báo tin buồn trên các báo, đài tại địa phương nơi người từ trần đang làm việc hoặc cư trú;
Chương III LỄ TANG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Mục I LỄ TANG TỈNH TỔ CHỨC
Điều 32. Ban Tổ chức Lễ tang và chuẩn bị lời điếu 1. Ban Tổ chức Lễ tang do cơ quan đang trực tiếp quản lý người từ trần quyết định, gồm các thành viên đại diện cấp ủy, lãnh đạo, đoàn thể trong cơ quan, đơn vị, địa phương nơi người từ trần đang làm việc, đại diện gia đình, đại diện chính quyền nơi cư trú và quê hương của người từ trần. Trưởng Ban tổ chức Lễ tang là lãnh đạo cơ quan, đơn vị, tổ chức đang trực tiếp quản lý người từ trần. 2. Cơ quan chủ quản phối hợp với cấp ủy chi bộ thôn, tổ dân phố (nơi người từ trần) soạn thảo: Tin buồn, tiểu sử của người từ trần; thông báo về Lễ viếng, Lễ truy điệu, Lễ an táng; lời điếu và lời cảm ơn, có ý kiến đóng góp của gia đình người từ trần. 3. Ban Tổ chức Lễ tang phân công cho các cơ quan, đơn vị, địa phương phối hợp cùng gia đình chuẩn bị các công việc liên quan trong quá trình tổ chức Lễ tang phù hợp theo phong tục truyền thống của địa phương, đúng quy định của Nhà nước và Quy chế này.
Chương III LỄ TANG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Mục I LỄ TANG TỈNH TỔ CHỨC
Điều 33. Nơi an táng 1. Các chức danh quy định tại
Chương III LỄ TANG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Mục I LỄ TANG TỈNH TỔ CHỨC
Điều 34. Trang trí Lễ đài, vòng hoa viếng, Lễ viếng, Lễ truy điệu, Lễ đưa tang, Lễ hạ huyệt Ban Tổ chức Lễ tang thực hiện theo quy định tại
Chương III LỄ TANG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Mục I LỄ TANG TỈNH TỔ CHỨC
Điều 35. Trợ cấp mai táng và chi phí tổ chức Lễ tang Thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội hiện hành và nguồn kinh phí cơ quan, đơn vị hỗ trợ.
Chương IV PHÚNG VIẾNG
Điều 36. Ngoài các chức danh tỉnh tổ chức Lễ tang, các đối tượng và chức danh sau đây khi từ trần còn được tỉnh cử Đoàn đại biểu đến phúng viếng hoặc gửi điện chia buồn 1. Người hoạt động cách mạng từ trước tháng Tám năm 1945 đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận; Bà mẹ Việt Nam anh hùng. 2. Các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, lãnh đạo các Bộ, Ban, ngành Trung ương đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu khi từ trần. 3. Lãnh đạo các tỉnh, thành phố hoặc các đồng chí nguyên giữ các chức vụ Lãnh đạo tại tỉnh (Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy) đã công tác tại tỉnh được điều động, luân chuyển về Trung ương hoặc sang các tỉnh, thành phố khác giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý; Chức danh giữ chức vụ từ cấp Cục, Vụ và tương đương trở lên (là người Quảng Ngãi) đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu khi từ trần; 4. Cán bộ, công chức nghỉ hưu đã từng giữ chức vụ Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; cấp trưởng, phó các sở, ban, ngành và tương đương thuộc khối Đảng, Nhà nước, đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh; Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh. 5. Đảng viên được tặng Huy hiệu từ 75 năm tuổi Đảng trở lên. 6. Đại biểu Quốc hội các khóa trước hoặc đương nhiệm, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đương nhiệm. 7. Đối với người thân, gồm: Cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ (chồng); vợ (chồng), con ruột của các chức danh được quy định tại
Chương IV PHÚNG VIẾNG
Điều 37. Tổ chức và phục vụ Đoàn tỉnh đi phúng viếng 1. Tổ chức Đoàn viếng của tỉnh đối với các chức danh được tổ chức Lễ tang cấp cao (do tỉnh tổ chức) quy định tại
Chương IV PHÚNG VIẾNG
Điều 38. Tổ chức và phục vụ Đoàn viếng của cơ quan, đơn vị và cấp xã 1. Tổ chức và phục vụ Đoàn viếng của cơ quan, đơn vị đối với các chức danh quy định tại
Chương IV PHÚNG VIẾNG
Điều 39. Mức kinh phí phúng viếng 1. Kinh phí phúng viếng: a) Đoàn tỉnh đi phúng viếng các chức danh quy định tại Điều 5,
Chương V PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM