Mục lục - 8 điều ▼
Điều 157. Luật Đất đai năm 2024; số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Xét Tờ trình số 664/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định mức miễn, giảm tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa, dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Văn bản số 547/HĐND-KTNS ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn đối với việc xây dựng Nghị quyết; Báo cáo thẩm tra số 727/BC-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận, biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp; Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định chế độ ưu đãi tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa, dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 157 Luật Đất đai năm 2024; số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Xét Tờ trình số 664/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định mức miễn, giảm tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa, dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Văn bản số 547/HĐND-KTNS ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn đối với việc xây dựng Nghị quyết; Báo cáo thẩm tra số 727/BC-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận, biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp; Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định chế độ ưu đãi tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa, dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định chế độ ưu đãi tiền thuê đất đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa, dự án xã hội hóa, dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, cụ thể: a) Dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 15
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định chế độ ưu đãi tiền thuê đất đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa, dự án xã hội hóa, dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, cụ thể: a) Dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 15
Điều 38. Nghị định số 103/2024/NĐ-CP. b) Cơ sở thực hiện xã hội hóa được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa theo quy định tại khoản 7
Điều 38 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP. b) Cơ sở thực hiện xã hội hóa được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa theo quy định tại khoản 7
Điều 1. Nghị quyết này.
Điều 1 Nghị quyết này.
Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 5. Điều khoản thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 12 năm 2025. 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 138/2024/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. 3. Trường hợp các dự án phát sinh từ ngày 19 tháng 8 năm 2025 đến trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 1
Điều 5. Điều khoản thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 12 năm 2025. 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 138/2024/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. 3. Trường hợp các dự án phát sinh từ ngày 19 tháng 8 năm 2025 đến trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 1
Điều 1. được áp dụng mức ưu đãi quy định tại
Điều 1 được áp dụng mức ưu đãi quy định tại
Điều 3. Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVIII, Kỳ họp thứ 34 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./. Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - Kiểm toán nhà nước khu vực II; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực Hội đồng nhân dân; - Ủy ban nhân dân tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; - TTr: Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường; - Trung tâm CB-TH, Cổng Thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT, HĐ 6 , TH, TH 3 . CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Hồng Lĩnh
Điều 3 Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVIII, Kỳ họp thứ 34 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./. Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - Kiểm toán nhà nước khu vực II; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực Hội đồng nhân dân; - Ủy ban nhân dân tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; - TTr: Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường; - Trung tâm CB-TH, Cổng Thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT, HĐ 6 , TH, TH 3 . CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Hồng Lĩnh