Mục lục - 16 điều ▼
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung
Điều 1. “
Điều 1 “
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn thực hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.”.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn thực hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung
Điều 2. “
Điều 2 “
Điều 2. Đối tượng áp dụng Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (sau đây gọi là tổ chức tín dụng).”.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (sau đây gọi là tổ chức tín dụng).”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung
Điều 4. “
Điều 4 “
Điều 4. Thông báo áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ quy định tại điểm a khoản 2
Điều 4. Thông báo áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ quy định tại điểm a khoản 2
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3
Điều 5. “3. Báo cáo và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, hợp pháp và hợp lệ của số liệu tổng dư nợ tín dụng, dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn để làm căn cứ áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ quy định tại Thông tư này; giải trình bằng văn bản về các số liệu này trong trường hợp nhận được văn bản yêu cầu giải trình của Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tín dụng các ngành kinh tế).”.
Điều 5 “3. Báo cáo và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, hợp pháp và hợp lệ của số liệu tổng dư nợ tín dụng, dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn để làm căn cứ áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ quy định tại Thông tư này; giải trình bằng văn bản về các số liệu này trong trường hợp nhận được văn bản yêu cầu giải trình của Ngân hàng Nhà nước (Vụ Tín dụng các ngành kinh tế).”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của
Điều 6. 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: “1. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế: a) Trên cơ sở văn bản đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ của tổ chức tín dụng, có văn bản đề nghị Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực (trong trường hợp tổ chức tín dụng thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực) cung cấp thông tin được phát hiện qua công tác thanh tra, giám sát liên quan đến tính chính xác của số liệu dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn tại văn bản đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ của tổ chức tín dụng; b) Trường hợp nhận được thông tin từ Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực quy định tại khoản 2, điểm a khoản 2a, điểm a khoản 4 Điều này, xem xét việc yêu cầu tổ chức tín dụng giải trình về tính chính xác của các số liệu tại văn bản đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ; c) Trên cơ sở văn bản đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ của tổ chức tín dụng, thông tin được cung cấp tại khoản 2, điểm a khoản 2a, điểm a khoản 4 Điều này (nếu có) và văn bản giải trình của tổ chức tín dụng (nếu có), Vụ Tín dụng các ngành kinh tế xem xét, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt và có văn bản để thông báo cho tổ chức tín dụng về mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ áp dụng hoặc không chấp thuận áp dụng mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ theo quy định tại khoản 3
Điều 6 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau: “1. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế: a) Trên cơ sở văn bản đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ của tổ chức tín dụng, có văn bản đề nghị Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực (trong trường hợp tổ chức tín dụng thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực) cung cấp thông tin được phát hiện qua công tác thanh tra, giám sát liên quan đến tính chính xác của số liệu dư nợ tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn tại văn bản đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ của tổ chức tín dụng; b) Trường hợp nhận được thông tin từ Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực quy định tại khoản 2, điểm a khoản 2a, điểm a khoản 4 Điều này, xem xét việc yêu cầu tổ chức tín dụng giải trình về tính chính xác của các số liệu tại văn bản đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ; c) Trên cơ sở văn bản đề nghị áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ của tổ chức tín dụng, thông tin được cung cấp tại khoản 2, điểm a khoản 2a, điểm a khoản 4 Điều này (nếu có) và văn bản giải trình của tổ chức tín dụng (nếu có), Vụ Tín dụng các ngành kinh tế xem xét, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt và có văn bản để thông báo cho tổ chức tín dụng về mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ áp dụng hoặc không chấp thuận áp dụng mức tỷ lệ dự trữ bắt buộc hỗ trợ theo quy định tại khoản 3
Điều 6. Thay thế các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 14/2018/TT-NHNN 1. Thay thế Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2018/TT-NHNN bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Thay thế Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2018/TT-NHNN bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Thay thế các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 14/2018/TT-NHNN 1. Thay thế Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2018/TT-NHNN bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Thay thế Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư số 14/2018/TT-NHNN bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 7. Điều khoản thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 02 năm 2026.
Điều 7. Điều khoản thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 02 năm 2026.
Điều 8. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./. KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Phạm Thanh Hà
Điều 8. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./. KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Phạm Thanh Hà