Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Hội đồng quản lý
1. Nguyên tắc thành lập
a) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư phải
thành lập Hội đồng quản lý để quyết định những vấn đề quan trọng của đơn vị;
b) Căn cứ vào điều kiện cụ thể, yêu cầu quản lý và quy định của pháp luật
chuyên ngành, trường hợp cần thiết, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc thành lập Hội đồng quản lý
đối với các đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc quy định tại điểm a khoản 1
Điều này.
-- 7 of 25 --
8
2.11 (được bãi bỏ)
3. Hội đồng quản lý là đại diện của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải
là đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại đơn vị sự nghiệp công
lập, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau: Quyết định về chiến lược, kế hoạch
trung hạn và hàng năm của đơn vị; quyết định chủ trương đầu tư mở rộng hoạt
động, thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị trực thuộc; quyết định chủ trương
về tổ chức bộ máy, nhân sự (trừ số lượng người làm việc thực hiện theo quy định
của pháp luật về viên chức); thông qua quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị
để trình cấp có thẩm quyền quyết định; thông qua báo cáo quyết toán tài chính
hàng năm, thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch, việc triển khai
quy chế dân chủ, quyết định các vấn đề quan trọng khác của đơn vị theo quy định
của pháp luật.
4. Hội đồng quản lý có từ 05 đến 11 thành viên; Chủ tịch và các thành viên
khác của Hội đồng quản lý do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
Đề án tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập bổ nhiệm. Nhiệm kỳ của thành viên
Hội đồng quản lý không quá 05 năm. Cơ cấu và số lượng thành viên Hội đồng
quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực thực hiện theo quy
định của pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
Đại diện của cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị sự nghiệp công lập trong
Hội đồng quản lý gồm đại diện của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn
vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quản lý cấp trên trực
tiếp (nếu có); làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.
5. Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý
a) Hội đồng quản lý hoạt động theo Quy chế hoạt động được cấp có thẩm
quyền phê duyệt theo hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực;
b) Quy định về mối quan hệ giữa Hội đồng quản lý với người đứng đầu đơn
vị sự nghiệp công lập trong Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý, gồm: Hội
đồng quản lý quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền theo đề nghị của người đứng
đầu đơn vị sự nghiệp công lập; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quản lý
điều hành hoạt động của đơn vị thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản lý và
chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý về kết quả thực hiện nghị quyết;
c) Quy định về mối quan hệ giữa Hội đồng quản lý với cơ quan quản lý cấp
trên trong Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý, gồm: Hội đồng quản lý chịu
trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên về kết quả thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn được giao; Hội đồng quản lý có trách nhiệm báo cáo cơ quan quản lý
11 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của
Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31
tháng 10 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020
của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 9 năm 2024, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
-- 8 of 25 --
9
cấp trên về các hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan quản lý cấp trên
thông qua hoặc có ý kiến đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền theo đề nghị
của Hội đồng quản lý.
6. Thủ tục thành lập Hội đồng quản lý
a) Đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 112 Điều này lập hồ sơ gửi
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản này và khoản 7 Điều
này để được xem xét, quyết định thành lập Hội đồng quản lý. Hồ sơ đề nghị gồm:
Văn bản đề nghị thành lập Hội đồng quản lý; đề án thành lập Hội đồng quản lý;
dự thảo Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý; các tài liệu liên quan chứng
minh đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này; ý kiến bằng văn bản của
các cơ quan có liên quan về việc thành lập Hội đồng quản lý; các giấy tờ có liên
quan khác (nếu có);
b) Cơ quan, tổ chức thẩm định: Vụ Tổ chức cán bộ hoặc Ban Tổ chức cán
bộ là tổ chức thẩm định đối với việc thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải
là đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan chuyên môn tham mưu quản lý nhà nước
về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan thẩm định
đối với việc thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Căn cứ quy định tại khoản 113 Điều này và văn bản đề nghị thành lập,
văn bản thẩm định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 7 Điều
này xem xét, quyết định thành lập Hội đồng quản lý.
7. Thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị sự
nghiệp công lập và phê duyệt quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn
vị sự nghiệp công lập
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ và người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành
lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thành lập và phê duyệt
Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp
công lập;
12 Cụm từ “có đủ điều kiện quy định tại khoản 2” được thay thế bởi cụm từ “quy định tại khoản 1” theo quy
định tại khoản 5 Điều 14
Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều
của
Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại,
giải thể đơn vị sự nghiệp công lập, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
13 Cụm từ “khoản 2” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 14
Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày
31 tháng 10 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm
2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập, có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 9 năm 2024, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
-- 9 of 25 --
10
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập và phê duyệt Quy chế
hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi
quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
8. Căn cứ các quy định tại Điều này, bộ quản lý ngành, lĩnh vực hướng dẫn
cụ thể về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và quy chế hoạt động
của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực, mối
quan hệ giữa Hội đồng quản lý với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và
cơ quan quản lý cấp trên. Riêng đối với các cơ sở giáo dục thì Hội đồng trường
được thành lập theo quy định của pháp luật chuyên ngành và thực hiện chức năng,
nhiệm vụ của Hội đồng quản lý theo quy định tại Nghị định này.
Chương II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THÀNH LẬP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
Mục 1. THÀNH LẬP
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THÀNH LẬP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ
Điều 18. a. Chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập17
1. Chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập là việc chuyển thẩm quyền quản
lý đối với đơn vị sự nghiệp giữa các cơ quan quản lý hoặc được phân cấp quản lý
đơn vị sự nghiệp công lập. Việc chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập được thực
hiện theo nguyên tắc chuyển giao nguyên trạng đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Thẩm quyền quyết định chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập
a) Thủ tướng Chính phủ quyết định việc chuyển giao đơn vị sự nghiệp công
lập giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (trừ các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ); giữa bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ với Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh và giữa các Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
17 Điều này được bổ sung theo quy định tại Điều 8 của
Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 10
năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính
phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng
9 năm 2024, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
-- 17 of 25 --
18
b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính
phủ quyết định việc chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập giữa các tổ chức, đơn
vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc chuyển giao đơn vị sự nghiệp
công lập giữa các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh; giữa cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh với Ủy ban nhân dân cấp xã và giữa các Ủy ban nhân dân
cấp xã.
3. Hồ sơ thẩm định chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập giữa các bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định được ký tên, đóng dấu của cơ quan đề nghị
chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định;
b) Dự thảo Đề án chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan đề nghị
chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng, gồm: Sự cần thiết và cơ sở pháp
lý của việc chuyển giao; thực trạng tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp
công lập trước khi chuyển giao; phương án xử lý về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài
chính, tài sản, đất đai, các quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm gắn với chức năng,
nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công, phục vụ quản lý nhà nước của đơn vị
và các vấn đề khác có liên quan khi thực hiện chuyển giao; các tài liệu có liên
quan (giấy tờ đất đai, tài sản, kinh phí, nguồn nhân lực); các văn bản của cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền xác nhận về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ
phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có); phương thức chuyển giao đơn
vị sự nghiệp công lập; các điều kiện và cam kết giao nhận đơn vị sự nghiệp công
lập (nếu có); trách nhiệm của các cơ quan thực hiện việc chuyển giao và nhận
chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập; trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công
lập được chuyển giao; các nội dung khác thực hiện theo quy định của pháp luật
chuyên ngành và hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực;
c) Dự thảo tờ trình chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập: Nội dung tờ trình
chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện như đối với tờ trình thành lập
đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Điều 9 Nghị định này;
d) Dự thảo văn bản của người có thẩm quyền quyết định chuyển giao đơn vị
sự nghiệp công lập theo quy định;
đ) Ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan, tổ chức nhận chuyển giao
đơn vị sự nghiệp công lập;
e) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức liên quan về việc chuyển
giao đơn vị sự nghiệp công lập;
g) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan;
h) Các nội dung khác thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành
và hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
4. Trình tự, thủ tục chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập giữa các bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
-- 18 of 25 --
19
a) Cơ quan đề nghị chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập gửi các văn bản
theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 3 Điều này đến cơ quan, tổ chức
nhận chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Bộ Tài
chính, bộ quản lý ngành, lĩnh vực hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập và cơ
quan liên quan (nếu có) để lấy ý kiến tham gia bằng văn bản đối với việc chuyển
giao đơn vị sự nghiệp công lập trước khi gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định.
Việc lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức khác được thực hiện theo quy định của
pháp luật chuyên ngành;
b) Cơ quan đề nghị chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập gửi 01 bộ hồ sơ
theo quy định khoản 3 Điều này đến Bộ Nội vụ để thẩm định;
c) Cơ quan đề nghị chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập trình người có
thẩm quyền quyết định chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập, hồ sơ gồm: Tờ
trình; đề án chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập; dự thảo văn bản của người có
thẩm quyền quyết định chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập; văn bản thẩm định
của cơ quan có thẩm quyền; báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan thẩm
định; báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan; các
nội dung khác thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn
của bộ quản lý ngành, lĩnh vực;
d) Việc thẩm định; xử lý hồ sơ và thời hạn giải quyết việc chuyển giao đơn
vị sự nghiệp công lập được thực hiện như quy định đối với việc thành lập đơn vị
sự nghiệp công lập.
5. Tổ chức thực hiện việc chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập giữa các
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau
khi có văn bản của người có thẩm quyền quyết định chuyển giao đơn vị sự nghiệp
công lập
a) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ pháp
lý theo Đề án chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm a khoản 3
Điều này;
b) Các cơ quan chuyển giao và nhận chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập
tổ chức ký Biên bản chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm các nội dung
chính sau: Tên, địa chỉ cơ quan chuyển giao và nhận chuyển giao đơn vị sự nghiệp
công lập; tên, địa chỉ đơn vị sự nghiệp công lập chuyển giao và các hồ sơ liên
quan; phương thức chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập; các điều kiện và cam
kết giao nhận đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có); trách nhiệm của các cơ quan
thực hiện việc chuyển giao và nhận chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập, trách
nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập được chuyển giao theo Đề án chuyển giao
đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
c) Sau khi hoàn thành việc chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan
chuyển giao lập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản đến cơ quan, người có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; gửi văn bản
đến cơ quan có thẩm quyền giao biên chế để thực hiện việc điều chuyển biên chế
viên chức theo quy định.
-- 19 of 25 --
20
6. Về chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập giữa các tổ chức, đơn vị thuộc
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính
phủ quyết định việc áp dụng các quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục tại khoản 3,
khoản 4 Điều này để thực hiện chuyển giao đơn vị sự nghiệp công lập giữa các tổ
chức, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng các quy định về hồ sơ,
trình tự, thủ tục tại khoản 3, khoản 4 Điều này để thực hiện chuyển giao đơn vị sự
nghiệp công lập giữa các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh; giữa cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với Ủy ban nhân dân cấp xã và giữa các Ủy ban nhân
dân cấp xã.
Chương III
THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM