Văn bản hợp nhất97/VBHN-BQPBan hành: 24/11/2025Còn hiệu lực
Văn bản hợp nhất số 97/VBHN-BQP Hướng dẫn xác định Định mức dự toán và quản lý chi phí trong dự toán rà phá bom mìn vật nổ
Tải PDF
File phục vụ qua máy chủ VietLex. Miễn phí, không cần đăng ký.1 lượt tải0 lượt xem
Mục lục - 7 điều ▼
Điều 1. Pham vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn xác định Định mức dự toán và quản lý chi phí
trong dự toán rà phá bom mìn vật nổ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
việc lập dự toán và thanh quyết toán cho công tác rà phá bom mìn vật nổ sử
dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn Nhà nước ngoài ngân sách.
2. Khuyến khích đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác dự
toán và thanh quyết toán cho công tác rà phá bom mìn vật nổ sử dụng nguồn vốn
khác áp dụng các quy định tại Thông tư này xác định Định mức dự toán và quản
lý chi phí trong dự toán rà phá bom mìn vật nổ.
Điều 3. Định mức dự toán rà phá bom mìn vật nổ
Định mức dự toán rà phá bom mìn vật nổ bao gồm các mức hao phí cần
thiết về vật liệu, nhân công, máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng
thi công quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, làm cở sở để
lập dự toán và thanh quyết toán công việc rà phá bom mìn vật nổ.
Điều 4. Xác định quản lý chi phí trong dự toán rà phá bom mìn vật nổ
Quản lý chi phí trong dự toán rà phá bom mìn vật nổ gồm chi phí trực tiếp,
chi phí chung, các khoản thuế và chi phí khác được quy định tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này, làm cở sở để lập dự toán và thanh quyết toán công
việc rà phá bom mìn vật nổ.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp2
Các dự án, hạng mục, nhiệm vụ rà phá bom mìn vật nố đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt phương án kỹ thuật thi công, dự toán trước ngày Thông tư
này có hiệu lực thực hiện định mức dự toán và quản lý chi phí trong dự toán rà
phá bom mìn vật nổ theo phương án kỹ thuật thi công, dự toán đã được phê duyệt.
Theo để nghị của Tư lệnh Bỉnh chủng Công binh;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư sửa đôi, bổ sung một sổ điều các Thông tư về
điều tra, khảo sát, rà phả bom mìn vật no ”ệ
2 Điều 6 và Điều 7 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các
Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025
có quy định như sau:
“Điều 6. Quy định chuyến tiếp
Các dự án, hạng mục, nhiệm vụ điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ đã được cấp có thấm
quyền phê duyệt phưomg án kỹ thuật thi công, dự toán trước ngày Thông tư này cỏ hiệu hrc thực hiện
theo phương án kỹ thuật thi công, dự toán đã được phê duyệt.
Điều 7. Điều khoản thi hành
/ ễ Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
2. Khi cỏ văn bản mới thay thế các văn bản được viện dan trong Thông tư này thì thực hiện
theo văn bàn mới ban hành.
3. Tổng Tham num trưởng, Tư lệnh Binh chủng Công binh, Thù trưởng các cơ quan, đơn V/Ệcó
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. ”
-- 2 of 52 --
3
Điều 7. Trách nhiêm thi hành
Tư lệnh Binh chủng Công binh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. ^ế
B ộ QUỐC PHÒNG XÁC TH ựC VĂN BẢN HỌP NHẤT
Số: /VBHN-BQP Hà Nội, ngày thảng//ịnăm 2025
Nơi nhận:
- Lãnh đạo Bộ Quốc phòng;
- BTTM, TCCT;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- Binh chủng Công binh;
- C79, C51, C46;
- Cổng TTĐT BQP (để đăng tải);
- Lưu: VT, NCTH. D78.
KT. B ộ TRƯỞNG
THỨTRƯỞNG
Thirọmg tướng Vô Minh Lương
-- 3 of 52 --
4
Phụ lục I
ĐỊNH MỨC D ự TOÁN RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỐ • • •
(Ban hành kèm theo Thông tư so 123/2021/TT-BQP
ngày 20 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
Phần I
THUYẾT MINH ĐỊNH MỨC D ự TOÁN
1. Định mửc dự toán rà phá bom mìn vật nổ
Định mức rà phá bom mìn vật nổ là định mức kinh tế, kỹ thuật quy định
mức hao phí càn thiết về vật liệu, nhân công, máy thi công để hoàn thành một
đơn vị khối lượng thi công rà phá bom mìn vật nổ, phù hợp với nội dung công
việc, điều kiện và yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
2. Mức hao phí vật liệu, nhân công và máy thi công
a) Mức hao p h í vật liệu là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ (kể cả vật
liệu tiêu hao và vật liệu luân chuyển) cần thiết để thực hiện và hoàn thành khối
lượng công việc của công tác rà phá bom mìn vật nổ.
b) Mức hao p h í nhân công là số ngày công trực tiếp của kỹ thuật viên và
ngày công phục vụ rà phá bom mìn vật nổ. Do tính chất đặc biệt của công tác rà
phá bom mìn vật nổ nên kỹ thuật viên được tính theo bậc lương bình quân các
chuyên ngành kỹ thuật.
c) Mức hao p h í mảy thỉ công là số ca máy, thiết bị trực tiếp làm việc để
hoàn thành một đơn vị khối lượng công việc rà phá bom mìn vật nổ.
3. Phân loại bãi mìn, mật độ tín hiệu, khu vực áp dụng mật độ tín
hiệu bom mìn vật nổ và phân loại rừng, cấp đất
a) Phân loại bãi mìn
Bảng 1. Quy định số lượng tín hiệu, tín hiệu là BMVN cho 10.000 m2
TT Phân ỉoại bãi mìn Số Iưọìig tín hiệu Số lượng tín hiệu là BMVN
1 Loại 1 Dưới 150 Từ 1 đến dưới 50 quả
2 Loại 2 Từ 150 đến 300 Từ 50 đến 100 quả
3 Loại 3 Từ trên 300 đến 450 Từ trên 100 đến 150 quả
4 Loại 4 Từ trên 450 đến 600 Từ trên 150 đến 200 quả
5 Loại đặc biệt Trên 600 Trên 200 quả
-- 4 of 52 --
5
b) Phân loại mật độ tín hiệu (khu vực không phải là bãi mìn).
Bảng 2. Quy định số lượng tín hiệu BMVN theo loại mật độ cho 10.000 m2
TT Mật độ tín
hiệù Số lương tín hiêu Tỷ lệ BMỴN
(tính trên tổng số tín hiệu)
1 Loại 1 Dưới 70 Dưới 2%
2 Loại 2 Từ 70 đến 120 Từ trên 2% đến 4%
3 Loại 3 Từ trên 120 đến 180 Từ trên 4% đến 6%
4 Loại 4 Từ trên 180 đến 250 Từ trên 6% đến 8%
5 Loại đặc biệt Trên 250 Trên 8%
4. Phân loại các khu yực mật độ tín hiệu3 • • • • •
a) Rà phá bom mìn vật nổ trên cạn và dưới nước
TT Tỉnh, thành phố Khu vực Tên địa phương các xã, phưòìig, đặc khu
1 Lạng Son
Khu vực 4
Các xã biên giới Việt - Trung (2,5 km từ
đường biên giới vào nội địa) gồm: xã Quốc
Khánh, Kháng Chiến, Quốc Việt, Thụy Hùng,
Hoàng Văn Thụ, Đồng Đăng, Cao Lộc, Ba
Sơn, Kiên Mộc, Yên Khoái, Khuất Xá.
Khu vực 3 Phạm vi còn lại của các xã biên giới.
Khu vực 1 Các xã, phường còn lại.
2 Cao Bằng
Khu vực 4
Các xã biên giới Việt - Trung (2,5 km từ
đường biên giới vào nội địa) gồm: xã Thanh
Long, Cần Yên, Thông Nông, Trường Hà, Hà
Quảng, Lũng Nặm, Tổng Cọt.
Khu vực 3 Phạm vi còn lại của các xã biên giớiẳ
Khu vực 1 Các xã, phường còn lại
3 Bắc Ninh Khu vực 2
Các xã Đồng Việt, Lạng Giang, Mỹ Thái,
Kép, Tân Dĩnh, Tiên Lục; các phường Bắc
Giang, Đa Mai, Tiền Phong, Tân An, Yên
Dũng, Tân Tiến, Cảnh Thụyế
Khu vực 1 Các xã, phường còn lại
4 Thái Nguyên Các xã Tân Cương, Đại Phúc; các phường
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Phụ lục III ban hành kèm theo
Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá
bom mìn vật nổ, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
-- 5 of 52 --
6
TT Tỉnh, thành phố Khu vực Tên địa phưoìig các xã, phường, đặc khu
Khu vực 2 Phan Đình Phùng, Linh Sơn, Tích Lương,
Gia Sàng, Quyết Thắng, Quan Triều.
Khu vực 1 Các xã, phường còn lại.
5 Tuyên Quang Khu vực 4
Các xã biên giới Việt - Trung (2,5 km từ
đường biên giới vào nội địa) gồm: xã Vị
Xuyên, Lao Chải, Thanh Thủy, Phú Linh,
Linh Hồ, Bạch Ngọc, Việt Lâm, Minh Tân,
Thuận Hòa, Tùng Bá, Cao Bồ, Thượng Sơn,
Yên Minh, Thắng Mố, Bạch Đích, Mậu Duệ,
Du Già, Đường Thượng, Quản Bạ, Lùng
Tám, Cán Tỷ, Nghĩa Thuận, Tùng Vài, Xín
Mần, Pà Vầy Sủ, Nấm Dẩn, Trung Thịnh,
Khuôn Lùng, Quảng Nguyên.
Khu vực 3 Phạm vi còn lại của các xã biên giới.
Khu vực 1 Các xã, phường còn lại
6 Lào Cai Khu vực 3
Các xã biên giới Việt - Trung (2,5 km từ
đường biên giới vào nội địa) gồm: xã Mường
Khương, Pha Long, Bản Lầu, Si Ma Cai, Bát
Xát, Trịnh Tường, A Mú Sung, Y Tý;
phường Lào Cai.
Khu vực 1 Các xã, phường còn lại
7 Lai Châu Khu vực 3
Các xã biên giới Việt - Trung (2,5 km từ
đường biên giới vào nội địa) gồm: xã Sìn
Suối Hồ, Phong Thổ, Khống Lào, Dào San,
Si Lở Lầu, Pa Tần, Hua Bum, Bum Nưa, Mù
Cả, Thu Lũm, Pa ủ.
Khu vực 1 Các xã, phường còn lại
8 Điện Biên Khu vưc 3 Xã Sín Thầu.
Khu vực 1 Các xã, phường còn lại.
9 Son La Khu vực 1 Tất cả xã, phường.
10 Phú Thọ Khu vực 1 Tất cả xã, phường.
11
Khu vực 3
Các xã biên giới Việt - Trung (2,5 km từ
đường biên giới vào nội địa) gồm: xã Quảng
Đức, Đường Hoa, Hoành Mô, Lục Hồn, Bình
Liêu; các phường Mống Cái 1, 2, 3.
Các xã Hải Hòa, Quảng La, Thống Nhất,
Khu vực 2
-- 6 of 52 --
7
TT Tỉnh, thành phố Khu vực Tên địa phưoìig các xã, phưòìig, đặc khu
Quảng Ninh
Tiên Yên, Điên Xá, Hải Lạng, Đông Ngũ,
Cái Chiên, Quảng Hà, Quảng Tân, Đầm Hà;
các phường Mông Dương, Quang Hanh, cẩm
Phả, Cửa Ồng, Tuần Châu, Việt Hưng, Bãi
Cháy, Hà Tu, Hà Lầm, Cao Xanh, Hồng Gai,
Hạ Long, Hoành Bồ, Yên Tử, Vàng Danh,
Uông Bí; Đặc khu Vân Đồn và phạm vi còn
lại của các xã, phường giáp biên giới.
Khu vực 1 Các xã, phường, đặc khu còn lại.
12 Tp Hải Phòng Khu vực 2
Các phường Hải Dương, Lê Thanh Nghị,
Việt Hoà, Thành Đông, Nam Đồng Tân
Hưng, Thạch Khôi, Kinh Mồn, Nguyễn Đại
Năng, Trần Liễu, Bắc An Phụ, Phạm Sư
Mạnh, Nhị Chiểu, Nam An Phụ, Kiến An,
Phù Liễn, Nam Đồ Sơn, Đồ Sơn, Thuỷ
Nguyên, Thiên Hương, Hoà Bình, Nam
Triệu, Bạch Đằng, Lưu Kiếm, Lê ích Mộc,
An Dương, An Hải, An Phong, Vĩnh Bảo,
Nguyễn Bỉnh Khiêm, Vĩnh Am, Vĩnh Hải,
Vĩnh Hoà, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Thuận.
Khu vực 1 Các xã, phường, đặc khu còn lạiệ
13 Hưng Yên
Khu vực 2
Các xã Quỳnh Phụ, Minh Thọ, Nguyễn Du,
Quỳnh An, Ngọc Lâm, Đồng Bằng, A Sào,
Phụ Dực, Tân Tiến, Hưng Hà, Tiên La, Lê
Quý Đôn, Hồng Minh, Thần Khê, Diên Hà,
Ngự Thiên, Long Hưng; các phường Thái
Bình, Trần Lãm, Trần Hưng Đạo, Trà Lý,
Vũ Phúc.
Khu vực 1 Các xã, phường còn lại
14 Ninh Binh
Khu vực 2
Các xã Vụ Bản, Minh Tân, Hiển Khánh, Liên
Minh, Ý Yên, Yên Đồng, Yên Cường, Vạn
Thắng, Vũ Dương, Tân Minh, Phong Doanh.
Khu vực 1 Các xã, phường còn lại
15 Thanh Hóa Khu Yực 2 Các xã Các Sơn, Trường Lâm; các phường
-- 7 of 52 --
8
TT Tỉnh, thành phố Khu vực Tên địa phương các xã, phường, đặc khu
Ngọc Sơn, Tân Dân, Hải Lĩnh, Tĩnh Gia, Đào
Duy Từ, Hải Bình, Trúc Lâm, Nghi Sơn,
Sầm Sơn, Nam sầm Sơn.
Khu vực 1 Các xã, phường còn lại
16 Nghệ An
Khu vực 2
Các xã Nghi Lộc, Phúc Lộc, Đông Lộc,
Trung Lộc, Thần Lĩnh, Hải Lộc, Văn kiều,
Quỳnh Lưu, Quỳnh Văn, Quỳnh Anh, Quỳnh
Tam, Quỳnh Phú, Quỳnh Sơn, Quỳnh Thắng,
Diễn Châu, Đức Châu, Quảng Châu, Hải
Châu, Tân Châu, An Châu, Minh Châu,
Hùng Châu, Yên Thành, Quan Thành, Hợp
Minh, Vân Tụ, Vân Du, Quang Đồng, Giai
Lạc, Bình Minh, Đông Thành, Đô Lương,
Bạch Ngọc, Văn Hiến, Bạch Hà, Thuần
Trung, Lương Sơn, Nam Đàn, Vạn An, Đại
Huệ, Thiên Nhẫn, Kim Liên, Hưng Nguyên,
Yên Trung, Hưng Nguyên Nam, Lam Thành;
các phường Trường Vinh, Thành Vinh, Vinh
Hưng, Vinh Phú, Vinh Lộc, Cửa Lò, Hoàng
Mai, Tân Mai, Quỳnh Mai.
Khu vực 1 Các xã, phường còn lại.
17 Hà Tĩnh
Khu vực 2
Các xã Thạch Lạc, Đồng Tiến, Thạch Khê,
Lộc Hà, Hồng Lộc, Mai Phụ, Thạch Hà,
Toàn Lưu, Phù Việt, Đông Kinh, Thạch
Xuân, Cẩm Bình, cẩm Xuyên, Thiên cầm,
Cẩm Duệ, Cẩm Hưng, cẩm Lạc, cẩm Trung,
Yên Hòa, Hương Sơn, Sơn Tây, Tứ Mỹ, Sơn
Giang, Sơn Tiến, Sơn Hồng, Kim Hoa, Sơn
Kim 1, Sơn Kim 2, Đức Thọ, Đức Đồng,
Đức Thịnh, Đức Minh, Nghi Xuân, Tiên
Điền, Cổ Đạm, Đan Hải, Can Lộc, Tùng
Lộc, Gia Hanh, Trường Lưu, Xuân Lộc,
Đồng Lộc, Hương Khê, Hương Phố, Hương
Đồ, Hà Linh, Hương Bình, Phúc Trạch,
-- 8 of 52 --
9
TT Tỉnh, thành phố Khu vực Tên địa phưoìig các xã, phưòìig, đặc khu
Hương Xuân, Kỳ Anh, Phương Giai, Kỳ
Hoa, Kỳ Văn, Kỳ Khang, Kỳ Lạc, Vọng
Sơn; các phường Thành Sen, Trần Phú, Hà
Huy Tập, Bắc Hồng Lĩnh, Nam Hồng Lĩnh.
Khu vực 1 Các xã, phường còn lại
18 Quảng Trị
Khu vực 4
Các xã Triệu Phong 1, Triệu Phong 2, Triệu
Phong 3, Triệu Phong 4, Triệu Phong 5, Hải
Lăng, Đông Hải Lăng, Tây Hải Lăng, Nam
Hải Lăng, Trung Hải Lăng, Tây Gio Linh,
Đông Gio Linh, Bắc Gio Linh, Gio Linh,
Văn Linh 1, Văn Linh 2, Văn Linh 3, Văn
Linh 4, Văn Linh 5, Hướng Lập, Hướng
Phùng, Khe Sanh, Tân Lập, Lao Bảo, Lìa, A
Dơi, La Lay, Tà Rụt, Đakrông, Hướng Hiệp,
Ba Lòng, Cam Lộ, Cam Đường; các phường
Đông Hà, Nam Đông Hà, Quảng trị và Đặc
khu Cồn Cỏ.
Khu vực 3 Tất cả các xã còn lại (trừ phường Đồng Hới,
Đồng Thuận, Đồng Sơn).
Khu vực 2 Phường Đồng Hới, Đồng Thuận, Đồng Sơnệ
Khu vực 4 Các xã A Lưới 1, A Lưới 2, A Lưới 3, A
Lưới 4, A Lưới 5ẽ
19 Tp Huế
Khu vực 2
Các xã Đan Điền, Quảng Điền, Phú Vinh,
Phú Hồ, Phú Vang, Vinh Lộc, Hưng Lộc,
Lộc An, Phú Lộc, Chân Mây - Lăng Cô,
Long Quảng, Nam Đông, Khe Tre, Bình
Điền; các phường Thuận An, Hóa Châu, Mỹ
Thượng, Vỹ Dạ, Thuận Hóa, An Cựu, Dương
Nỗ, Thủy Xuân, Kim Long, Hương An, Phú
Xuân, Hương Trà, Kim Trà, Thanh Thủy,
Hương Thủy, Phú Bài, Phong Điền, Phong
Thái, Phong Dinh, Phong Phú, Phong QuảngỆ
Khu vực 1 Các xã, phường còn lại
20 Tp Đà Nằng _ Khu vưc 3— Các xã Nam Trà My, Trà Tập, Trà Vân, Trà
-- 9 of 52 --
10
TT Tỉnh, thành phố Khu vực Tên địa phương các xã, phường, đặc khu
Linh, Trà Leng, Sông Kôn, Sông Vàng, Đông
Giang, Bến Hiên, Điện Bàn Tây, Gò Nổi, Thăng
Bình, Thăng An, Thăng Trường, Thăng Điền,
Thăng Phú, Đồng Dương, Trà Liên, Trà Giáp,
Trà Tân, Trà Đốc, Trà My, Hoà Vang, Hoà Tiến,
Bà Nà; các phường Điện Bàn, Điện Bàn Đông,
An Thắng, Điện Bàn Bẳc, Hoà Xuân.
Khu vực 2
Các xã Tân Hiệp, Đại Lộc, Hà Nha, Thượng
Đức, Vu Gia, Phú Thuận, Duy Nghĩa, Nam
Phước, Duy Xuyên, Thu Bồn, Lãnh Ngọc,
Tiên Phước, Thạnh Bình, Sơn cẩm Hà, Tây
Hồ, Chiên Đàn, Phú Ninh; các phường Tam
Kỳ, Quảng Phú, Hương Trà, Bàn Thạch, Hội
An, Hội An Đông, Hội An Tây.
Khu vực 1 Các xã, phường còn lại
21 Quảng Ngãi
Khu vực 3
Các xã Tịnh Khê, An Phú, Nghĩa Hành, Đình
Cương, Thiện Tín, Phước Giang, Nghĩa Hành,
Đình Cương, Thiện Tín, Phước Giang, Long
Phụng, Mỏ Cày, Mộ Đức, Lân Phong, Trường
Giang, Ba Gia, Sơn Tịnh, Thọ Phong, Tư
Nghĩa, Vệ Giang, Nghĩa Giang, Trà Giang, Sơn
Tây, Sơn Tây Thượng, Sơn Tây Hạ, Bờ Y, Sa
Loong, Dục Nông, Đăk Kôi, Kon Braih, Đăk
Rve, Rờ Kơi, Mô Rai, Đăk Pxi, Đăk Mar, Đăk
Ui, Ngọk Réo, Đăk Hà các phường Trương
Quang Trọng, cẩm Thành, Nghĩa Lộ.
Khu vực 2
Các xã Sơn Hạ, Sơn Linh, Sơn Hà, Sơn
Thủy, Sơn Kỳ, Nguyễn Nghiêm, Khánh
Cường, Ngọk Bay, la Chim, Đăk Rơ Wa,
Xốp, Ngọc Linh, Đăk Plô, Đăk Pék, Đăk
Môn, Măng Đen, Măng Bút, Kon Plông; các
phường Trà Câu, Đức Phổ, Kon Tum, Đăk
Cấm, Đăk Bla.
Khu vực 1 Các xã, phường, đặc khu còn lại
22 Khu vực 3
Các xã An Hoà, An Lão, An Vinh, An Toàn,
Phù Cát, Xuân An, Ngô Mây, Cát Tiến, Đề
Gi, Hoà Hội, Hội Sơn, Phù Mỹ, An Lương,
-- 10 of 52 --
11
TT Tỉnh, thành phố Khu vực Tên địa phưong các xã, phưòìig, đặc khu
Bình Dương, Phù Mỹ Đông, Phù Mỹ Tây,
Phù Mỹ Nam, Phù Mỹ Bắc, Chư Prông, Bàu
Cạn, la Boòng, la Lâu, la Pia, la Tôr, la Grai, la
Krái, A Hrung, Đức Cơ, la Dơk, la Krêl; các
phường Bồng Sơn, Hoài Nhơn, Tam Quan,
Hoài Nhơn Đông, Hoài Nhơn Tây, Hoài
Nhơn Nam, Hoài Nhơn Bắc.
Gia Lai Khu vực 2
Các xã Tây Sơn, Bình Khê, Bình Phú, Bình
Hiệp, Bình An, Vân Canh, Canh Vinh, Canh
Liên; Các xã Kông Chro, Ya Ma, Chư Krey,
SRÓ, Đăk Song, Chơ Long; các phường Quy
Nhơn, Quy Nhơn Nam, Quy Nhơn Bắc, Quy
Nhơn Tây, Quy Nhơn Đồng, Pleiku, Hội
Phú, Thống Nhất, Diên Hồng, An Phú.
Khu vực 1 Các xã, phường còn lại
Khu vực 3 Các xã Ea Ly, Ea Bá, Đức Bình, Sông Hinh, Phú
Hòa 1, Phú Hòa 2, Buôn Đôn, Ea Nuôi, Ea Wer.
23 Đắk Lắk Khu vực 2 Các xã Tuy An Bắc, Tuy An Đông, Ồ Loan,
Tuy An Nam, Tuy An Tây.
Khu vực 1 Các xã, phường còn lại
24 Khánh Hòa
Khu vực 3
Các xã Ninh Sơn, Lâm Sơn, Anh Dũng, Mỹ
Sơn; các phường Nha Trang, Bắc Nha Trang,
Tây Nha Trang, Nam Nha Trang, Phan Rang,
Đông Hải, Ninh Chử, Bảo An, Đô Vinh.
Khu vực 2 Các xã Bác Ái Đông, Bác Ái, Bác Ái Tây,
Ninh Hải, Vĩnh Hải, Xuân HảiẾ
Khu vực 1 Các xã, phường còn lại
25 Lâm Đồng
Khu vực 2 Các xã Nam Đà, Krông Nô, Nâm Nung,
Quảng Phú.
Khu vực 1 Các xã, phường còn lại
-- 11 of 52 --
12
TT Tỉnh, thành phố Khu vực Tên địa phương các xã, phường, đặc khu
26 Đồng Nai
Khu vực 2 Các xã Nha Bích, Trị An, Tân An; các
phường Minh Hưng, Chơn Thành, Tân Triều.
Khu vực 1 Các xã, phường còn lại
Khu vực 3
Các xã Châu Thành, Phước Vinh, Hoà Hội,
Ninh Điền, Hảo Đước, Long Chữ, Mỹ Quý,
Đông Thành, Đức Huệ.
27 Tây Ninh
Khu vực 2
Các xã Lộc Ninh, cầu Khởi, Truông Mít,
Dương Minh Châu; các phường Long Hoa,
Hóa Thành, Thanh Điềnế
Khu vực 1 Các xã, phường còn lại
Khu vực 3
Các xã Cần Giờ, Phú Giáo, An Thới Đông,
Bình Khánh, An Long, Phước Thành, Phước
Hoà; các phường phường Tây Nam, Ben Cát,
Bà Rịa, Long Hương.
28 Tp Hồ Chí Minh
Khu vực 2
Các xã Vĩnh Lộc, Tân Vĩnh Lộc, Bình Lợi,
Tân Nhựt, Bình Chánh, Hưng Long, Bình
Hưng; các phường Vĩnh Tân, Bình Cơ, Tân
Uyên, Tân Hiệp, Tân Khánh, Đông Hoà, Dĩ
An, Tân Đông Hiệp, Thuận An, Thuận Giao,
Bình Hoà, Lái Thiêu, An Phú, Chánh Hưng,
Phú Định, Bình Đông.
Khu vực 1 Các xã, phường, đặc khu còn lại
29 Khu vực 3
Các xã An Hữu, Mỹ Lợi, Mỹ Đức Tây, Mỹ
Thiện, Hậu Mỹ, Hội Cư, Cái Bè, Bình Phú,
Hiệp Đức, Ngũ Hiệp, Long Tiên, Mỹ
Thành, Thạnh Phú, Tân Hương, Châu
Thành, Long Hưng, Long Định, Vĩnh Kim,
Kim Sơn, Bình Trưng; các phường Gò
Công, Long Thuận, Sơn Qui, Bình Xuân.
Đồng Tháp
Khu vực 2
Các xã Mỹ Tịnh An, Lương Hoà Lạc, Tân
Thuận Bình, Chợ Gạo, An Thạnh Thủy,
-- 12 of 52 --
13
TT Tỉnh, thành phố Khu vực Tên địa phương các xã, phường, đặc khu
Bình Ninh, Tân Phước 1, Tân Phước 2, Tân
Phước 3, Tân Hồng, Tân Thành, Tân Hộ
Cơ, An Phước, Phú Hựu, Tân Nhuận Đông,
Tân Phú Trung.
Khu vực 1 Các xã, phường còn lại
Khu vực 3
Các xã Châu Thành, Đông Phước, Phú Hữu,
Nhơn Mỹ, An Lạc Thôn, Kế Sách, Thới An
Hội, Đại Hải, Phong Nam, An Thạnh, Cù
Lao Dung.
30 Cần Tho’
Khu vực 2
Các xã Phong Điền, Nhơn Ái, Trường Long;
Vị Thủy, Vĩnh Thuận Đông, Vị Thanh 1,
Vĩnh Tường, Vĩnh Viễn, Xà Phiên, Lương
Tâm, Phú Lợi, Sóc Trăng, Mỹ Xuyên, Hoà
Tú, Gia Hoà, Nhu Gia, Ngọc Tố, Phú Lộc,
Vĩnh Lợi, Lâm Tân, Vĩnh Hải, Lai Hoà, Vĩnh
Phước, Vĩnh Châu, Khánh Hoà; các phường
Thới An Đông, Bình Thủy, Long Tuyền.
Khu vực 1 Các xã, phường còn lại
31 Vĩnh Long
Khu vực 2
Các xã Châu Thành, Song Lộc, Hưng Mỹ,
Hòa Minh, Long Hòa, Thới Thuận, Thạnh
Phước, Bình Đại, Thạnh Trị, Lộc Thuận,
Châu Hưng, Phú Thuận, Càng Long, An
Trường, Tân An, Nhị Long, Bình Phú, Long
Thành, Đông Hải, Long Vĩnh, Đôn Châu,
Ngũ Lạc.
Khu vực 1 Các xã, phường còn lại
32 An Giang
Khu vực 2 Các xã An Phú, Vĩnh Hậu, Nhơn Hội, Khánh
Bình, Phú Hữu.
Khu vực 1 Các xã, phường, đặc khu còn lại.
-- 13 of 52 --
14
TT Tỉnh, thành phố Khu vực Tên địa phương các xã, phưòng, đặc khu
33 Cà Mau
Khu vực 2
Các xã Hồng Dân, Vĩnh Lộc, Ninh Thạnh
Lợi, Ninh Quới, Thới Bình, Trí Phải, Tân
Lộc, Biển Bạch, Hồ Thị Kỷ, Lương Thế
Trân, Tân Hưng, Hưng Mỹ, Cái Nước.
Khu vực 1 Các xã, phường còn lại
34 Tp Hà Nội Khu vực 1 Tất cả các xã, phường
b) Rà phá bom mìn vật nổ dưới biển
TT Phân loại Tên địa phưoìig
1 Khu vực đặc biệt Khu vực làm bãi huỷ bom, đạn cũ ngoài biển.
2 Khu vực 3 Vùng biển và ven biển thuộc địa phận các tỉnh, thành
phố: Quảng Ninh, Hải Phòng, Hà Tĩnh, Quảng Trịễ
3 Khu vực 2 Vùng biển và ven biển thuộc địa phận các tỉnh, thành phố:
Thanh Hoá, Nghệ An, TP.Huế, Gia Lai, Đà Nang, Tp Hồ
Chí Minh, Cà MauắAn Giangề
4 Khu vực 1
Tất cả các vùng biển và ven biển thuộc địa phận các tỉnh
nằm ngoài vùng biển và ven biển thuộc các khu vực 2, 3
trên địa bàn ven biển cả nước.
5. Phân loại mật độ tín hiệu áp dụng đối vói từng khu vực
a) Rà phá bom mìn vật nổ trên cạn tính cho 10.000 m2
TT Phân loai
khu vục
Số lưọìig tín hiệu
Độ sâu 0,3 m
hoặc 0,5 m
Độ sâu trên
0,3 m đến 1 ni
Độ sâu trên
1 m đến 3 m
Độ sâu trên 3 m
đến 5 m
Độ sâu trên
5 ni đến 10 m
1 Khu vực 1 Từ 1 đến 70 Từ 1 đến 10 Từ 1 đến 3 Trên 0 đến 0,3 Trên 0 đên
0,03
2 Khu vực 2 Từ 1 đến 120 Từ 1 đến 15 Từ 1 đến 4 Trên 0 đến 0,5 Trên 0 đến
0,05
3 Khu vực 3 Từ 1 đến 175 Từ 1 đến 20 Từ 1 đến 5 Trên 0 đến 1,0 Trên 0 đên
0,10
4 Khu vực 4 Từ 1 đến 245 Từ 1 đến 25 Từ 1 đến 6 Trên 0 đến 1,5 Trên 0 đên
0,20
5 Khu vực
đặc biệt Trên 245 Trên 25 Trên 6 Trên 1,5 Trên 0,20
-- 14 of 52 --
15
*> ọ
b) Rà phá bom mìn vật nô dưới nước tính cho 10.000 m
TT Phân loai
khu vực
Số Iưọng tín hiệu
Đến độ sâu 0,5 m Trên 0,5 m đến 1 m Độ sâu trên 1 m
đến 10 m
1 Khu vực 1 Trên 0 đến 20 Trên 0 đến 1 Trên 0 đến 0,1
2 Khu vực 2 Trên 0 đến 40 Trên 0 đến 2 Trên 0 đến 0,3
3 Khu vực 3 Trên 0 đến 70 Trên 0 đến 3 Trên 0 đến 0,5
4 Khu vực 4 Trên 0 đến 80 Trên 0 đến 4 Trên 0 đến 1
5 Khu vực
đặc biệt Trên 80 Trên 4 Trên 1
c) Rà phá bom mìn vật nổ dưới biển tính cho 10.000 m2
TT Phân loại
khu vực
Số lượng tín hiệu
Trên bề mặt
đáy nưó c
Đến độ sâu 1 m
tính từ đáy nước
Đến độ sâu 5 m
tính từ đáy nước
1 Khu vực 1 Trên 0 đến 15 Trên 0 đến 1 Trên 0 đến 0,1
2 Khu vực 2 Trên 15 đên 23 Trên 1 đên 3 Trên 0 đên 0,3
3 Khu vực 3 Trên 23 đên 30 Trên 3 đên 4 Trên 0 đên 0,5
4 Khu vực
đặc biệt Trên 30 Trên 4 Trên 0,5
6. Phân loại rừng phải phát quang đế dọn mặt bằng
TT Loại rừng Nội dung
1 I
Bãi hoặc đồi tranh, lau, sim mua, cỏ lau, cỏ lác trên địa bàn khô
ráoể Thỉnh thoảng có cây non hoặc cây có đường kính từ 10 cm
trở lên.
2 II
- Rừng cây non, mật độ cây con, dây leo chiếm dưới 2/3 diện
tích và cứ 100 m2 có từ 5 đến 25 cây có đường kính từ 5 C1Ĩ1
đến 10 cm.
- Đất có cỏ lau, cỏ lác dầy đặc trên địa hình sình lầy, ngập nước.
- Đồng đất có các loại cây mắm, cốc, vẹt.. .trên địa bàn khô ráo.
3 III
- Rừng cây đã khai thác, cây con, dây leo chiếm hơn 2/3 diện
tích và cứ hơn 100 m2 rừng có từ 30 đến 100 cây có đường kính
từ 5 cm đến 10 cm, xen lẫn cây có đường kính lớn hơn 10 cm.
-- 15 of 52 --
16
TT Loại rừng Nội dung
- Đông đât có các loại tràm, đước... trên địa bàn khô ráo.
- Đồng đất có các loại cây mắm, cốc, vẹt.ễế địa bàn lầy thụt,
nước nổiẳ
4 IV
- Rừng tre, nứa già, lồ ô hoặc le, mật độ tre nứa, lồ ô, le... dầy đặc.
Thỉnh thoảng có cây con có đường kính từ 5 cm đến 10 cm, dây
leo, có lẫn cây có đường kính lớn hơn 10 cm.
- Đồng đất có các loại tràm, đước. ề. trên địa hình lầy thụt, nước nổi.
Ghi chú:
Đối với các loại cây có đường kỉnh ỉớn hơn 10 cm được quy đổi ra cây tiêu chuẩn (là
cây có đường kỉnh từ 10 cm đến 20 cm).
7ẵ Phân cấp đất phải đào, xử lý tín hiệu (công tác đào, vận chuyển đất
bằng thủ công)
TT Cấp
đất
Nhóm
đất Tên đất
Dụng cụ tiêu
chuẩn xác định
nhóm đất
1
I
1
- Đât phù sa, cát bôi, đât màu, đât mùn, đât
đen, đất hoàng thổ.
- Đất đồi sụt lở hoặc đất nơi khác đem đến
đổ (thuộc đất nhóm 4 trở xuống) chưa bị
nén chặt.
Dùng xẻng
xúc dễ dàng
2 2
- Đât cát pha thịt hoặc đât thịt pha cát.
- Đất cát pha sét.
- Đất màu ẩm nhưng chưa đến trạng thái
dính dẻo.
- Đất nhóm 3, nhóm 4 sụt lở hoặc đất nơi
khác đem đến đổ đã bị nén chặt nhưng
chưa đến trạng thái nguyên thổ.
- Đất phù sa, cát bồi, đất màu, đất bùn, đất
nguyên thổ tơi xốp có lẫn rễ cây, mùn rác, sỏi
đá, gạch vụn, mảnh sành kiến trúc đến 10 %
thể tích hoặc 50 kg đến 150 kg trong 1 m3.
Dùng xẻng cải
tiến ấn nặng
tay xúc được
3 3
- Đất sét pha thịt, đất sét pha cát.
- Đất sét vàng hay trắng, đất thịt, đất chua,
đát kiềm ở trạng thái ẩm mềm.
- Đất cát, đất đen, đất mùn, có lẫn sỏi đá,
mảnh vụn kiến trúc, mùn rác, gốc rễ cây từ
10% đến 20% thể tích hoặc từ 150 kg đến
300 kg trong 1 m3.
- Đất cát có trọng lượng ngậm nước lớn,
trọng lượng từ 1,7 tấn/1 m3 trở lên.
Dùng xẻng cải
tiến đạp bình
thường đã
ngập xẻng
-- 16 of 52 --
17
TT Cấp
đất
Nhóm
đất Tên đất
Dụng cụ tiêu
chuẩn xác định
nhóm đất
4 4
- Đất đen, đất mùn ngậm nước nát dính.
- Đất thịt, đất sét pha thịt, pha cát, ngậm
nước nhưng chưa thành bùn.
- Đất do thân cây, lá cây mục tạo thành,
dùng mai cuốc đào không thành tảng mà
vỡ vụn, rời như xỉ.
- Đất thịt, đất sét nặng kết cấu chặt.
- Đất mặt sườn đồi có nhiều cỏ cây sim,
mua, dành dành.
- Đất màu mềm.
Dùng mai xắn
được
5 II 5
- Đất thịt pha màu xám (bao gồm màu xanh
lam, màu xám của vôi).
- Đất mặt sườn đồi có ít sỏi.
- Đất đỏ ở đồi núi.
- Đất sét pha sỏi non.
- Đất sét trắng kết cấu chặt lẫn mảnh vụn
kiến trúc hoặc rễ cây đến 10% thể tích hoặc
50 kg đến 150 kg trong 1 m3.
- Đất cát, đất mùn, đất đen, đất hoàng thổ
có lẫn sỏi đá, mảnh vụn kiến trúc từ 25%
đến 35% thể tích hoặc trên 300 kg/m3 đến
500 kg/m3
Dùng cuốc
bàn cuốc được
6
III 6
- Đất thịt, đất sét, đất nâu rắn chắc cuốc ra
chỉ được từng hòn nhỏ.
- Đất chua, đất kiềm thô cứng.
- Đất mặt đê, đất mặt đường CŨỆ
- Đất mặt sườn đồi có lẫn sỏi đá, có sim,
mua, dành dành mọc lên dày.
- Đất thịt, đất sét kết cấu chặt lẫn cuội, sỏi,
mảnh vụn kiến trúc gốc rễ cây trên 10%
đến 20 % thể tích hoặc 150 kg/m3 đến 300
kg/m3ẵ
- Đá vôi phong hoá già nằm trong đất, đào
ra từng tảng được, khi còn trong đất thì
tương đối mềm, đào ra rắn dần lại, đập vỡ
vụn ra như xỉ.
Dùng cuốc
bàn cuốc chối
tay, phải dùng
cuốc chim to
lưỡi
-- 17 of 52 --
18
TT Cấp
đất
Nhóm
đất Tên đất
Dụng cụ tiêu
chuẩn xác định
nhóm đất
7 7
- Đất đồi lẫn từng lớp sỏi, lượng sỏi từ 25%
đến 35% lẫn đá tảng, đá trái đến 20% thể
tích.
- Đất mặt đường đá dăm hoặc đường đất
rải mảnh sành, gạch vỡ.
- Đất cao lanh, đất thịt, đất sét kết cấu
chặt lẫn mảnh vụn kiến trúc, gốc rễ cây từ
20% đến 30% thể tích hoặc trên 300 kg
đến 500 kg trong 1 m3
Dùng cuốc
chim nhỏ lưỡi
nặng 2,5 kg
8
IV
8
- Đất lẫn đá tảng, đá trái trên 20% đến 30%
thể tích.
- Đất mặt đường nhựa hỏng.
- Đất lẫn vỏ trai, ốc kết dính chặt, tạo thành
tảng được (vùng ven biển thường đào để
xây tường).
- Đất lẫn đá bọt.
Dùng cuốc
chim nhỏ lưỡi
nặng trên 2,5
kg hoặc dùng
xà beng đào
được
9 9
- Đất lẫn đá tảng, đá trái trên 30% thể tích,
cuội sỏi giao kết bởi đất sét.
- Đất có lẫn từng vỉa đá, phiến đá ong xen
kẽ (loại đá khi còn trong lòng đất tương đối
mềm).
- Đất sỏi rắn chắc.
Dùng xà beng,
choòng búa
mới đào được
Phần II
ĐỊNH MỨC D ự TOÁN
Chương I
ĐỊNH MỨC ĐIÈU TRA, KHẢO SÁT
XÁC ĐINH KHU VƯC Ô NHIỄM BOM MÌN VÀT NỎ • • •
1. Điều tra xác định khu vực ô nhiễm bom mìn vật nổ (MS: 000.0100)
a) Thành phần công việc: Phỏng vấn lãnh đạo chính quyền, hộ gia đình và
các nhân chứng tại địa phương thu thập thông tin về đặc điểm, tình hình ô nhiễm
bom mìn vật nổ, các khu vực có khả năng bị ô nhiễm và các khu vực đã được rà
phá bom mìn, các vụ tai nạn có liên quan đến bom mìn vật nổ.
-- 18 of 52 --
19
b) Định mức hao phí tính cho 1 xã
Mã số Thành phần hao phí Đơn vị
Khu vực
Đông băng,
Trung du
Miên núi,
Hải đảo
000ắ0100
Nhân công:
Cán bộ (đội trưởng) Công 2,0 3,0
Nhân viên điêu tra Công 15 22,5
Nhân viên phục vụ Công 2,0 3,0
1 2
Ghi chú: Phương tiện lại và trang thiết bị phục vụ công tác điều tra được
xác định trong phương án và kế hoạch điều tra được cấp có thầm quyền phê duyệt.
2ắKhảo sát xác định khu vực ô nhiễm bom mìn vật nỗ
a) Dọn mặt bằng (MS: 000.0200)
- Thành phần công việc: Kiểm tra, phát cây, dây leo những vị trí khảo sát
có thảm thực vật dầy.
- Định mức hao phí tính cho 10.000 m2
M ã số T hành phần hao phí Đơn
vi•
Loại rừng
I II III IV
000.0200 Nhân côngề'
Bậc thợ QNCN 7/10 Công 33,5 37,5 41,5 50,5
1 2 3 4
b) Khảo sát (MS: 000.0300)
- Thành phần công việc: Dùng máy dò mìn, dò tìm trong ô khảo sát theo
đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Định mức hao phí vị tính cho 10.QQQ m2
Mã số T hành phần hao phí Đon vi• M ức hao phí
000.0300 Vật liệu:
Cọc gỗ (03 X 120) cm Cọc 0,5
Dây thừng 010 mm Mét 67
Cờ đỏ đuôi nheo Cái 2,0
Vật liệu khác % VL 5,0
Nhân công:
Bậc thợQN CN 8/10 Công 2,31
-- 19 of 52 --
20
Mã số Thành phần hao phí Đon vỉ• Mức hao phí
Thiết bị, mảy:
Máy dò mìn Ca 9,25
Thiết bị GPS cầm tay Ca 1,0
1
c) Đào kiểm tra, xử lý tín hiệu khảo sát (MS: 000.0400)
- Thành phần công việc: Dùng máy dò mìn, kiểm tra lại vị trí đã đánh dấu
tín hiệu. Đào từng lớp tại điểm có tín hiệu cho đến khi lộ vật gây tín hiệu.
- Định mức chi phí tính cho 1 tín hiệu
Mã số Thành phần hao phí Đon
vỉ•
Cấp đất tại vị trí tín hiệu
I II III IV
000.0400
Nhân công:
Bậc thợ QNCN 8/10 Công 0,04 0,044 0,049 0,053
Mảy thi công:
Máy dò mìn VMH3.CS Ca 0,014 0,014 0,014 0,014
1 2 3 4
Chương II
ĐỊNH MỨC RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỎ
Muc 1
DỌN MẶT BẰNG
1. Dọn mặt bằng bằng thủ công khu vực là bãi mìn (MS: 010.0100)
a) Thành phần công việc: Kiểm tra, xác định ranh giới an toàn, phát dọn
sạch cây, dây leo; phát đến đâu tiến hành dò mìn đến độ sâu 0,07 m. Thu dọn hết
cây và các chướng ngại vật ra khỏi vị trí thi côngế
b) Định mức hao phí tính cho 10ế000 m2
Mã số Thành phần hao phí Đon
vi•
Loại rừng
I II III IV
010.0100 Nhân công:
Bậc thợ QNCN 8/10 Công 111 125 143 167
1 2 3 4
-- 20 of 52 --
21
Ghi chủ: Địa hình có độ dốc trên 25 độ, chi p h í nhân công được tăng 10%.
2. Dọn mặt bằng bằng thủ công khu vực không phải là bãi mìn
(MS: 010.0200)
a) Thành phần công việc: Kiểm tra, phát dọn sạch cây, dây leo; thu gom,
dọn hết cây và các chướng ngại vật ra khỏi vị trí thi công. Mở lối, đóng cọc, chia
ô (25 X 25) m hoặc (50 X 50) m.
b) Định mức hao phí tính cho 10.000 m2
Mã số Thành phần hao phí Đon
vi•
Loại rừng
I II m IV
010.0200 Nhân công:
Bậc thợ QNCN 7/10 Công 67 73 83 101
1 2 3 4
r _
Ghi chủ: Địa hình có độ dôc trên 25 độ, chi p h í nhân công được tăng 10%.
3. Dọn mặt bằng bằng thủ công kết họp đốt bàng xăng hoặc dầu
(MS: 010.0300)
a) Thành phần công việc: Kiểm tra, phát cây mở lối rộng 2 m đến 4 m,
làm đường công vụ. Phun xăng, dầu đốt trong từng ô; kiểm tra, dọn hết cây,
cành chưa cháy hết và các chướng ngại vật ra khỏi vị trí thi công.
b) Định mức hao phí tính cho 10.000 m2
Mã số Thành phần hao phí Đon
vi•
Loại rừng
I II III IV
010.0300
Vật liệu:
Xăng, dầu Kg 420 448 476 546
Nhân công.ể
Bậc thợ QNCN 7/10 Công 67 73 83 101
1 2 3 4
Ghi chủ: Địa hình cổ độ dốc trên 25 độ, chỉ p h í nhân công được tăng 10%.
4. Dọn mặt bằng bằng thủ công kết họp với thuốc nổ (MS: 010ệ0400)
a) Thành phần công việc: Kiểm tra, dùng lượng nổ dài để phá hàng rào
dây thép gai, mở đường phụ, cắm cọc chia ô. Dọn hết mảnh vụn dây thép, cọc
thép, chướng ngại vật ra khỏi vị trí thi công.
b) Định mức hao phí tính cho 1 m hàng rào thép gai
-- 21 of 52 --
2 2
_ _ _ X Thành phần hao phí Đon
vi•
Loại hàng rào thép gai
Mã số Đon Kép
Vật liệu:
Thuôc nô TNT Kg 2,00 3,00
Dây cháy chậm m 0,50 1,00
Kíp thường hoặc kíp điện Cái 1,20 1,20
Dây điện kép (gây nô điện) m 2,0 2,0
Nẹp gô (2 X 5 X 120) cm Cái 1,00 1,00
010.0400 Dây gai 0 3 mm Kg 0,10 0,15
Biên báo Cái 0,08 0,08
Vật liệu khác % VL 5,00 5,00
Nhân công:
BậcthợQNCN 8/10 Công 0,17 0,25
Mảy thi công (gây nô điện)
Om kê Ca 0,014 0,014
Máy điêm hỏa Ca 0,014 0,014
1 2
Ghi chủể’
- Thực hiện phương pháp gây no thưòng hoặc gây no điện, dừng phương
pháp nào thì áp dụng các hao phí theo định mức trên.
- Địa hình cỏ độ dốc trên 25 độ, chỉ phí nhân công được tăng 10%.
Mục 2
ĐỊNH MỨC RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỎ TRÊN CẠN
1. Rà phá, xử lý bom mìn yật nổ bằng thủ công đến độ sâu 0,07 m
(MS: 020.0100)
a) Thành phần công việc: Đóng cọc chia ô; dùng thuốn kết hợp quan sát
băng măt thường, thuôn theo đúng yêu cậu kỹ thuật, dò tìm phát hiện, đào xử lý
an toàn các loại bom mìn vật nổ; đánh dấu bằng cờ đỏ để hủy nổ tại chỗ các tín
hiệu là bom mìn vật nô không an toàn hoặc vật nô lạ. Thu gom và vận chuyên
bom mìn vật nổ hoặc sắt vụn về nơi quy định.
b) Định mức hao phí tính cho 10.000 m2
Mã số Thành phần hao phí Đon
vi•
Loai bãi mìn
Loai 1 Loại 2 Loại 3 Loai 4
020.0100 Vât liêu:
Coc bằng bê tông cốt thép
(0,12 X 0,12 X l,2)m Cái 4,0 4,0 4,0 4,0
Cọc gỗ ( 0 3 X 50) cm Cái 2,0 2,0 2,0 2,0
Cờ trắng đuôi nheo Cái 90 90 90 90
-- 22 of 52 --
23
Mã số T hành phần hao phí Đon
vi•
Loai bãi mìn
Loai 1 Loai 2 Loai 3 Loai 4
Cờ đỏ đuôi nheo Cái 2,0 4,0 6,0 8,0
Biển cấm, biển báo Cái 0,4 0,4 0,4 0,4
Vât liêu khác %VL 5,0 5,0 5,0 5,0
Nhân công.ẳ
Bậc thợ QNCN 8/10 Công 167 182 200 223
1 2 3 4
2. Rà phá bom mìn vật nỗ bằng máy dò mìn đến độ sâu 0,3 m hoặc
0,5 m (MS: 020.0200)
a) Thành phần công việc: Dùng máỵ dò mìn, dò tìm trong từng dải theo
đúng kỹ thuật; phát hiện hêt các tín hiệu đến độ sâu 0,3 m hoặc 0,5 m, dùng cờ
đỏ đánh dấu tín hiệu (độ sâu 0,5 m áp dụng cho dự án đất lâm nghiệp và chỉ thực
hiện khi chủ đâu tư yêu câu).
b) Định mức hao phí tính cho 10.000 m2
Mã số T hành phần hao phí Đon Loai m ât đô
vị Loại 1 Loại 2 Loai 3 Loai 4
Vật liệu:
Cọc bằng bê tông cốt thép
(o’l2 X 0,12 X 1,2)m Cái 4,0 4,0 4,0 4,0
Cọc gỗ (0 3 X 50) cm Cái 34 34 34 34
Dây thừng 010 mm Mét 67 67 67 67
020.0200 Cờ đỏ đuôi nheo Cái 2,0 4,0 6,0 8,0
Vật liệu khác %VL 5,0 5,0 5,0 5,0
Nhân công:
Bậc thợ QNCN 7/10 Công 17,36 19,10 21,00 23,10
Mảy thỉ công:
Máy dò mìn VMH3.CS Ca 11,57 12,73 14,00 15,40
1 2 3 4
Ghi chủ: Cọc bê tông cốt thép chỉ được áp dụng một lần cho khu vực rà phả
bom mìn, nếu đã áp dụng ở độ sâu 0,07 m thì không áp dụng ở các độ sâu khác.
3. Đào đất, kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 0,3 m (MS: 020.0300)
a) Thành phần công việc: Dùng máy dò mìn kết họp thuốn, kiểm tra lại vị
trí đã đánh dấu tín hiệu. Dùng dụng cụ cầm tay đào từng lóp đất <0,1 m, đào lộ
toàn bộ vật gây tín hiệu. Kiểm tra xác định tín hiệu, xử lý, thu gom chuyển về
nơi quy định nếu BMVN an toàn, đánh dấu bằng cờ đỏ để xử lý tại chỗ với
BMVN không an toàn hoặc vật nổ lạ.
-- 23 of 52 --
24
b) Định mức hao phí tính cho tín hiệu
Mã số Thành phần hao phí Đon
vi•
Cấp đất tại vị trí tín liệu
I II III IV
020.0300
Nhân công:
Bậc thợ QNCN 8/10 Công 0,060 0,078 0,107 0,160
Máy thi công:
Máy dò mìn VMH3.CS Ca 0,014 0,014 0,014 0,014
1 2 3 4
Ghi chú: Nếu tín hiệu là BMVN thì được cộng thêm 0,028 công để thu
gom, vận chuyến về nơi cất giữ cho 1 tín hiệu.
4. Đào đất, kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 0,5 m (MS: 020.0400)
a) Thành phần công việc: Dùng máy dò mìn kết hợp thuốn, kiểm tra lại vị
trí đã đánh dấu tín hiệu. Dùng dụng cụ cầm tay đào đúng yêu cầu kỹ thuật tại
điểm có tín hiệu cho đến khi lộ toàn bộ vật gây tín hiệu. Kiểm tra xác định tín
hiệu, thu gom chuyển về nơi quy định hoặc xử lý nếu BMVN không an toàn.
Mã số Thành phần hao phí Đon
vi•
Cấp đất tại vị trí tín hiệu
I II III IV
020.0400
Nhân công:
Bậc thợ QNCN 8/10 Công 0,070 0,094 0,132 0,199
Mảy thi công:
Máy dò mìn VMH3.CS Ca 0,014 0,014 0,014 0,014
1 2 3 4
Ghi chú: Nếu tín hiệu là BMVN thì được cộng thêm 0,028 công để thu gom,
vận chuyến về nơi cất giữ cho 1 tín hiệu.
5 .4 Rà phá bom mìn vật nổ bằng máy dò bom ỏ* độ sâu từ lớn hon 0,3 m
đến 0,5 m, đến 1 m, đến 3 m, đến 5 m hoặc đến 10 m (MS: 020.0500)
a) Thành phần công việc: Dùng máy dò bom tiến hành rà phá theo đúng
kỹ thuật để phát hiện hết các tín hiệu đến độ sâu cần dò tìm (độ sâu 0,5 m và 1 m
áp dụng cho dự án đất lâm nghiệp, diêm nghiệp và các dự án độc lập và chỉ được
thực hiện khi chủ đầu tư dự án yêu cầu).
A Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Phụ lục III ban hành kèm theo
Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá
bom mìn vật nổ, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
-- 24 of 52 --
25
b) Định mức hao phí tính cho 10.000 m2.
> A. Thành phần hao phí Đon Độ sâu cần dò tìm
Mã số vị Đến 0,5,
đến 1 m Đcn 3 m Đen 5 m Đen 10 m
Vật liệu:
Cọc gỗ (03 X 50) cm Cọc 50 50 50 50
Dây thừng 010 mm Mét 100 100 100 100
Cờ đỏ (0,4 X 0,6) m Cái 1,00 1,00 1,00 1,00
Vật liệu khác %VL 5,0 5,0 5,0 5,0
020.0500 Nhân công:
Bậc lương QNCN 7/10 Công 6,40 7,05 7,76 8,54
Mảy thi công:
Máy dò bom Vallon
1303AI Ca 4,27 4,70 5,17 -
Máy dò bom Vet 1 Ca - - - 5,69
1 2 3 4
6. Đào đất, kiểm tra, xử lý tín hiệu ỏ’ độ sâu đến 1 m (MS: 020.0600)
a) Thành phần công việc: Dùng dụng cụ cầm tay đào đúng yêu cầu kỹ
thuật cho lộ toàn bộ vật gây tín hiệu (kích thước hố đào trung bình miệng hố:
1,5 m X 1,5 m, đáy hố: 0,8 m X 0,7 m, độ sâu: 0,5 m; khối lượng đất đào trung
bình: 0,65 m3/hố). Kiểm tra xác định tín hiệu, thu gom chuyển về nơi quy định
hoặc xử lý nếu BMVN không an toàn.
b) Định mức hao phí tính cho 1 m3 đất đào
Mã số Thành phần hao phí Đon
vỉ•
Cấp đất tại vị trí tín hiệu
I II III IV
020.0600
Nhân công:
Bậc thợ QNCN 8/10 Công 0,71 1,04 1,51 2,34
Mảy thỉ công:
Máy dò bom Vallon 1303AI Ca 0,008 0,008 0,008 0,008
1 2 3 4
Ghi chủỂ' Trường hợp đào đắt có nước thì được tính thêm 0,012 ca máy
bơm cho 1 m3 đất đào. Khi thi công khối lượng đất đào theo nghiệm thu thực tế.
-- 25 of 52 --
26
7. Đào đất, kiểm tra, xử lý tín hiệu ở độ sâu đến 3 m (MS: 020.0700)
a) Thành phần công việc: Dùng dụng cụ cầm tay đào đúng yêu cầu kỹ
thuật cho lộ toàn bộ vật gây tín hiệu (kích thước hố đào trung bình miệng hố:
2 m X 1,5 m, đáy hố: 1 m X 1 m, độ sâu: 1,5 m; khối lượng đất đào trung bình:
2,86 m3/hố). Kiểm tra xác định tín hiệu, thu gom chuyển về nơi quy định hoặc
xử lý nếu BMVN không an toàn.
b) Định mức hao phí tính cho 1 m3 đất đào
Mã số Thành phần hao phí Đon
vi•
Câp đât tại vị trí tín hiệu
I II III IV
020.0700
Vật liệu:
Cọc tre (0 8 X 200) cm Cọc 0,20 0,20 0 0
Ván gô dày 3 cm m3 0,004 0,004 0 0
Đinh 10 cmệ Kg 0,15 0,15 0 0
Vật liệu khác. %VL 1,0 1,0 1,0 1,0
Nhân công:
Bậc thợ QNCN 8/10 Công 0,78 1,14 1,66 2,57
Mảy thi công:
Máy dò bom Vallon 1303AI Ca 0,008 0,008 0,008 0,008
1 2 3 4
Ghi chú: Trường hợp đào đất có nước thì được tính thêm 0,012 ca máy
bơm cho 1 m3 đất đào. Khi thi công khối lượng đất đào theo nghiệm thu thực tế.
8. Đào kiểm tra, xử lý tín hiệu ở độ sâu đến 5 m (MS: 020.0800)
a) Thành phần công việc: Dùng dụng cụ làm tay đào đúng yêu cầu kỹ thuật
cho lộ toàn bộ vật tín hiệu (kích thước trung bình miệng hố: 3,5 m X 3 m, đáy hố:
1,5 m X 1,5 m, độ sâu: 2,5 m; khối lượng đất đào trung bình: 14,67 m3/hố). Kiểm
tra xác định tín hiệu, thu gom vận chuyển hoặc xử lý theo quy định.
b) Định mức hao phí tính cho 1 m3 đất đào
Mã số Thành phần hao phí Đơn
vi•
Cấp đất tại vị trí tín hiệu
I II III IV
020.0800 Vật liệu:
Cọc tre (0 8 X 200) cm Cọc 0,40 0,40 0,20 0,10
Ván gỗ dày 3 cm m3 0,008 0,008 0,004 0,002
Đinh 2 mỏ Cái 0,40 0,40 0,20 0
-- 26 of 52 --
27
Mã số T hành phần hao phí Đon
vị
C ấp đ ất tại vị trí tín hiệu
I II III IV
Đinh 10 cm Kg 0,15 0,15 0,10 0,05
Dây thép buộc 0 2 mm Kg 0,20 0,15 0,12 0,01
Vật liệu khác %VL 1,0 1,0 1,0 1,0
Nhân công:
Bậc thợQNCN 8/10 Công 0,66 0,88 1,28 1,87
Máy thỉ công:
Máy dò bom Vallon 1303AI Ca 0,008 0,008 0,008 0,008
1 2 3 4
ơ/»ệ chủ: Trường hợp đào đất có nước thì được tính thêm 0,012 ca mảy
bơm cho 1 m3 đất đào. Khi thi công khối lượng đất đào theo nghiệm thu thực tế.
9. Đào kiểm tra, xử lý tín hiệu ỏ' độ sâu đến 10 m (MS: 020.0900)
a) Thành phần công việc: Dùng máy xúc và khí tài công binh đào đúng
yêu cầu kỹ thuật cho lộ toàn bộ vật tín hiệu (kích thước trung bình miệng hố:
4,5 m X 4 m, đáy hố: 2 m X 1,5 m, độ sâu: 5 m; khối lượng đất đào trung bình:
47,24 m3/hố). Kiểm tra xác định tín hiệu, thu gom vận chuyển hoặc xử lý theo
quy định.
b) Định mức hao phí tính cho 1 m3 đất đào
Mã số T hành phần hao phí Đon C ấp đất tại vị trí tín hiệu
vi• I II III IV
020.0900 Vật liệu:
Cọc tre (08 X 200) cm Cọc 0,20 0,20 0,10 0
Ván gỗ dày 3 cm m3 0,004 0,004 0,002 0
Đinh 2 mỏ Cái 0,40 0,40 0,20 0
Đinh 10 cm Kg 0,15 0,15 0,10 0
Dây thép buộc 0 2
mm Kg 0,20 0,15 0,12 0
Vật liệu khác %VL 1,00 1,00 1,00 0
-- 27 of 52 --
28
Mã số Thành phần hao phí Đơn Cấp đất tại vị trí tín hiệu
vị I II III IV
Nhân công:
Bậc thợ QNCN 7/10 Công 0,0300 0,0390 0,0461 0,0518
Bậc thợ QNCN 8/10 Công 0,72 0,96 1,40 2,04
Mảy thỉ côngễ-
Máy dò bom Vallon
1303 AI hoặc Vet 1 Ca 0,008 0,008 0,008 0,008
Máy xúc loại < 0,4 m3 Ca 0,0053 0,0063 0,0090 0,0104
1 2 3 4
Ghi chủ: Trường hợp đào đất có nước thì được tỉnh thêm 0,012 ca mảy
bơm cho 1 m3 đất đào. Khi thi công khổi lượng đất đào theo nghiệm thu thực tế.
10. Rà phá bom mìn vật nố ở độ sâu ỉó’n hon 5 m đến 10 m bằng
phưong pháp khoan lỗ (MS: 020.10.00)
a) Thành phần công việc: Đánh dấu các hàng lỗ khoan và tiến hành khoan
trên toàn bộ diện tích cần RPBM, khoảng cách giữa các lỗ trong hàng và giữa
các hàng là 2 m; độ sâu tối đa của lỗ khoan là 5 m. Thả đầu dò của máy dò bom
vào từng lô khoan, dò theo đúng kỹ thuật đê phát hiện hết các tín hiệu đến độ
sâu yêu câu, ghi và phân tích các sô liệu đê phát hiện tín hiệu nghi ngờ và đánh
dấu trên thực địa để đào và xử lý.
b) Định mức hao phí tính cho 10.000 m2
Mã số Thành phần hao phí Đo n vi•
Độ sâu dò tìm
lớn hon 5 m
đến 10 m
Vật liệu:
Ống nhựa nòng trơn (0 < 76 mm,
chiều dài 5,0 m) ố n g 125
Cọc gỗ (03 X 50) cm Coc 50
Dây thừng 010 mm Mét 100
020.1000 Cờ đỏ (0,4 X 0,6) m Cái 1,00
Vật liêu khác %VL 1,0
Nhân công:
Bậc thợ QNCN 7/10 Công 7,76
Mảy thi công:
Máy dò bom Vallon 1303AI Ca 5,17
1
-- 28 of 52 --
29
Ghi chủ:
- Rà phả bom mìn vật nổ bằng phương pháp khoan lễ chỉ áp dụng các khu
vực có địa chât phức tạp, có pha trộn nhiều mảnh, vật kim ỉoạỉ trong ỉòng đất;
những dự án có tầm quan trọng đặc biệt và theo yêu cầu của chủ đầu tư.
- Do máy khoan đất và thợ khoan chưa được biên chế, trang bị đồng bộ
tại các đơn v/ễ làm nhiệm vụ RPBM, nên cho phép thuê đơn VZỂkhác có chuyên
môn đê thực hiện công tác khoan lo; việc xác định đơn giả khoan do đon vị
được thuê khoan lập dự toán. Khỉ lập dự toán RPBM bằng phương pháp khoan
lô phải bao gồm cả dự toán của công tác khoan.
11. Đào kiểm tra, xử lý tín hiệu ở độ sâu đến 10 m (MS: 020.1100)
a) Thành phần công việc: Dùng máy xúc và khí tài công binh đào đúng yêu
cầu kỹ thuật cho lộ toàn bộ vật tín hiệu (kích thước trung bình miệng hố: 4,5 m X 4
m, đáy hố: 2 m X 1,5 m, độ sâu: 5 m; khối lượng đất đào trung bình: 47,24 m3/hố).
Kiếm tra xác định tín hiệu, thu gom vận chuyển hoặc xử lý theo quy định.
b) Định mức hao phí tính cho 1 m3 đất đảo
Mã số Thành phần hao phí Đon Cấp đất tại vị trí tín hiệu
vỉ• I II III IV
Vật liệu.Ệ
Cọc tre (08 X200) cm Cọc 0,20 0,20 0,10 0
Ván gỗ dày 3 cm m3 0,004 0,004 0,002 0
Đinh 2 mỏ Cái 0,40 0,40 0,20 0
Đinh 10 cm Kg 0,15 0,15 0,10 0
Dây thép buộc 02 mm Kg 0,20 0,15 0,12 0
020.1100 Vật liệu khác %VL 1,00 1,00 1,00 0
Nhân công:
Bậc thợ QNCN 7/10 Công 0,0300 0,0390 0,0461 0,0518
Bậc thợ QNCN 8/10 Công 0,72 0,96 1,40 2,04
Máy thi công.ẳ
Máy dò bom Vallon
1303A1 Ca 0,008 0,008 0,008 0,008
Máy xúc loại < 0,4 m3 Ca 0,0053 0,0063 0,0090 0,0104
1 2 3 4
12. Hủy nổ bom mìn vật nỗ tại chỗ trên cạn (MS: 020.1200)
a) Thành phần công việc: Tố chức trạm gây nổ, cảnh giới; gói buộc và bố
trí lượng nổ, tra lắp hoả cụ; thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, quy định
tín hiệu; tiến hành gây nổ lượng nổ để kích nổ phá huỷ bom mìn vật nổ theo
đúng kỹ thuật và phương án được duyệt.
-- 29 of 52 --
30
b) Định mức hao phí tính cho 1 quả bom mìn vật nồ
Thành phần
hao phí
Đơn
vi•
Trọng lượng 1 quả bom min (kg)
Mã số <3 >3
-15
>15
-5 0
> 5 0 -
120
>120
-250 >250
Vật liệu:
Thuôc nô Kg 0,20 0,40 1,00 4,00 4,00 4,00
Kíp điện sô 8 Cái 1 1 1 1 1 1
Dây điện kép Mét 2 4 6 10 20 20
Vải gói thuôc nô m 1 0 0 0,40 1,00 1,00 1,00
Dây gai 03 mm Kg 0 0 0,10 0,10 0,10 0,10
020.1200 Biên báo Cái 0,08 0,08 0,08 0,08 0,08 0,08
Vật liệu khác %VL 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00
Nhân công:
Bậc thợ QNCN 7/10 Công 0,12 0,12 0,14 0,14 0,17 0,17
BậcthợQNCN 8/10 Công 0,060 0,060 0,070 0,070 0,085 0,085
Mảy thi công:
Om kê Ca 0,014 0,014 0,014 0,014 0,014 0,014
Máy điêm hỏa Ca 0,014 0,014 0,014 0,014 0,014 0,014
1 2 3 4 5 6
Mục 3
ĐỊNH MỨC RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỔ DƯỚI NƯỚC
1. Rà phá bom mìn vật nổ ở độ sâu đến 0,5 m tính từ đáy nước
(MS: 030.0100)
a) Thành phần công việc: Kiểm tra, xác định độ sâu, lưu tốc nước, độ
nhiễm từ của đất; đóng cọc mốc; thả phao, neo định vị; sử dụng thuyền composit
căng dây kết hợp với phao, neo các loại chia các ô dò theo quy định. Dùng máy
dò bom đặt trên thuyền dò đúng yêu cầu kỹ thuật; phát hiện hết tín hiệu từ mặt
đất đáy nước xuống độ sâu 0,5 m.
b) Định mức hao phí tính cho 10.000 m2
Mã số Thành phần hao phí Đon
vi•
Độ sâu của nước (m)
0 ,5 -1 2 > 1 2 - 2 2 >22 -5- 25
030.0100 Vật liệu:
Mỏ neo loại 50 kg Cái 0,032 0,032 0,032
Mỏ neo 20 kg Cái 0,064 0,064 0,064
Phao băng săm ô tô (hoặc
phao cứu sinh loại đại) Cái 0,32 0,32 0,32
-- 30 of 52 --
31
Mã số T hành phần hao phí Đon
vi•
Độ sâu của nước (m)
0,5 + 12 >12 + 22 > 2 2 -2 5
Phao nhỏ 012 cm Cái 4,00 4,00 4,00
Dây nilon 010 mm Mét 210 210 210
Dây nilon 012mm Mét 8,00 18,50 27,00
Dây nilon 0 1 8mm Mét 8,64 8,64 8,64
Vật liệu khác %VL 1,00 1,00 1,00
Nhân công:
Bậc thợ QNCN 7/10 Công 23,82 26,19 28,80
Mảy thỉ công:
Máy dò bom dưới nước Ca 9,26 10,19 12,22
Thuyền cao su trung Ca 9,26 10,19 12,22
Thuyền cao su tiểu Ca 18,52 20,38 24,44
Thuyền composit Ca 10,19 12,12 13,44
1 2 3
Ghì chủ:
- Rà phá bom mìn dưới nước áp dụng đổi với khu vực có độ sâu nước nhỏ
hơn 25 wề
- Trường hợp thỉ công tại vùng nước có dòng chảy chỉ phí nhân công và
mảy theo bảng trên được điều chỉnh với hệ số như sau.
+ Khi lưu tốc của nước > 0 đến 0,5 m/s, được nhân với hệ số 1, /,ễ
+ Khi lưu tốc của nước > 0,5 m/s đến 1 m/s, được nhân với hệ số 1,25;
+ Khi ỉưu tốc của nước > 1 m/s trở lên, được nhân với hệ sắ 1,5;
+ Khi lưu tổc của nước > 2 m/s khuyến cáo không tiến hành RPBM.
- Trường hợp nước sâu <3 m dùng sào tre cắm trực tiếp để đánh dấu.
- Riêng thiết ốề/ lặn chỉ được tỉnh khỉ độ sâu nước >l,5m.
- Các loại phao, neo (rủa) để định v/ệvà đảnh dấu khu vực chỉ dũng cho
các khu vực RPBM có độ sâu nước tối thiếu 3 m và chiều rộng khu vực RPBM
tối thiếu 50 m.
- Chỉ đóng cọc mốc bằng bê tông cốt thép đảnh dấu phạm v/ẽ RPBM ở
nhũng khu vực tiếp giáp với bờ, khoảng cách giữa 2 cọc > 100 m.
2. Rà phá bom min vật nổ ở độ sâu từ lón hon 0,5 m đến 3 IĨ1 hoặc
đến 5 m tính từ đáy nước (MS: 030.0200)
a) Thành phần công việc: Sử dụng thuyền composit căng dây kết hợp với
phao, neo các loại ô dò theo quy định. Dùng máy dò bom đặt trên thuyền dò
-- 31 of 52 --
32
đúng yêu cầu kỹ thuật; phát hiện hết tín hiệu từ mặt đất đáy nước xuống độ sâu
cần dò tìm.
b) Định mức hao phí tính cho 10.000 m2
Mã số T hành phần hao phí Đon Độ sâu của nưóc (m)
vỉ• 0,5 -H12 >12 + 22 >22 -s- 25
Vật liệu:
Mỏ neo loại 50 kg Cái 0,032 0,032 0,032
Mỏ neo 20 kg Cái 0,064 0,064 0,064
Phao băng săm ô tô (hoặc
phao cứu sinh loại đại) Cái 0,32 0,32 0,32
Phao nhỏ 012 cm Cái 4,00 4,00 4,00
Dây nilon 010 mm Mét 105 105 105
Dây nilon 012 mm Mét 8,00 18,50 27,00
030.0200 Dây nilon 018 mm Mét 8,64 8,64 8,64
Vật liệu khác %VL 1,00 1,00 1,00
Nhân công:
QNCN bậc 7/10 Công 9,81 10,80 11,88
Mảy thi công:
Máy dò bom dưới nước Ca 4,63 5,10 5,61
Thuyên cao su trung Ca 4,63 5,10 5,61
Thuyên cao su tiêu Ca 9,26 10,20 11,22
Thuyên composit Ca 5,10 5,61 6,17
1 2 3
Ghi chủ: Các yếu tổ khác Hên quan đến tính toán, lập dự toán áp dụng
như Ghi chú tại khoản 1, Mục 3 Định mức dự toán này.
3. Đánh dấu tín hiệu ỏ* độ sâu đến 0,5 m, đến 3 m hoặc đến 5 m tính
từ đáy nước (MS: 030.0300)
a) Thành phần công việc: Dùng máy dò bom kiểm tra xác định chính xác
tâm tín hiệu; thả phao có cắm cờ đỏ, neo đánh dấu tâm tín hiệu theo đúng yêu
cầu kỹ thuật.
b) Định mức hao phí tính cho 1 tín hiệu
Mã số Thành phần hao phí Đơn
vi•
Độ sâu của nước (m)
0,5*3 >3-12 >12-22 >22-25
030.0300 Vật liệu:
Mỏ neo đặc biệt 20 kg Cọc 0,00 0,002 0,002 0,002
Phao nhựa 030 cm Cái 0,00 0,067 0,067 0,067
Dây nilon 012 mm Mét 0,00 0,16 0,38 0,56
-- 32 of 52 --
33
Mã số Thành phần hao phí Đơn
vi•
Độ sâu của nước (m)
0,5-3 >3+12 >12-22 >22-25
Sào tre 0 7 cm, dài 5 m Cái 0,20 0 0 0
Vật liệu khác %VL 1,00 1,00 1,00 1,00
Nhân công:
Bậc thợ QNCN 7/10 Công 0,056 0,056 0,067 0,081
Mảy thỉ công:
Máy dò bom dưới nước Ca 0,014 0,016 0,017 0,019
Thuyên cao su trung Ca 0,014 0,016 0,017 0,019
1 2 3 4
Ghi chủ: Các yếu tố khác liên quan đển tính toán, lập dự toán áp dụng
như Ghi chú tại khoản 1, Mục 3 Định mức dự toán này.
4ẻ Lặn kiểm tra, đào xử lý tín hiệu ở độ sâu đến 0,5 m tính từ đáy
nước (MS: 030.0400)
a) Thành phần công việc: Sử dụng máy dò bom để xác định chính xác vị
trí tín hiệu; thợ lặn mang thiết bị lặn, khí tài công binh xăm tìm, đào bới tại điểm
đã đánh dấu tín hiệu theo đúng yêu cầu kỹ thuật cho đến khi lộ toàn bộ vật gây
tín hiệu. Kiểm tra xác định tín hiệu nếu là các vật nhiễm từ hoặc BMVN an toàn
thì trục vớt lên bờ đưa vào nơi quy định, nếu là các loại BMVN không an toàn
đánh dấu hoặc xử lý theo quy định.
b) Định mức hao phí tính cho 1 tín hiệu
Mã số Thành phần hao phí Đon
vị
Độ sâu của nước (m)
0 ,5 -1 2 >12 - 22 >22 25
030.0400
Nhân côngẽ"
Bậc thợQNCN 7/10 Công 0,23 0,26 0,29
Mảy thi công:
Máy dò bom dưới nước Ca 0,014 0,015 0,017
Thiêt bị lặn Ca 0,193 0,212 0,233
Thuyên composit Ca 0,207 0,227 0,250
1 2 3
Ghi chủ: Các yếu tố khác liên quan đến tính toán, lập dự toán ảp dụng như Ghi chú
tại khoản Ị, Mục 3 Định mức dự toán này.
5. Lặn kiếm tra, đào xử lý tín hiệu ỏ* độ sâu Ió’n hon 0,5 m đến 1 m
tính từ đáy nưóc (MS: 030.0500)
a) Thành phần công việc: Sử dụng máy dò bom để xác định chính xác vị
-- 33 of 52 --
34
trí tín hiệu; thợ lặn mang thiết bị lặn, khí tài công binh xăm tìm, sử dụng thiết bị
xói và hút bùn cát đào bới tại điểm đã đánh dấu tín hiệu theo đúng yêu cầu kỹ
thuật cho lộ toàn bộ vật gây tín hiệu. Kiểm tra xác định tín hiệu nếu là các vật
nhiễm từ hoặc BMVN an toàn thì trục vớt lên bờ đưa vào nơi quy định, nếu là
các loại BMVN không an toàn đánh dấu hoặc xử lý theo quy địnhẽ
b) Định mức hao phí tính cho 1 tín liêu
Mã số Thành phần hao phí Đon Độ sâu của nước (m)
vi 0,5 +12 >12-22 >22-25
Nhân công:
Bậc thợ QNCN 7/10 Công 0,23 0,26 0,29
Máy thỉ công:
030.0500 Máy dò bom dưới nước Ca 0,014 0,015 0,017
Thuyền cao su trung Ca 0,014 0,015 0,017
Thiết bị lặn Ca 0,153 0,168 0,185
Thiết bị xói, hút bùn cát Ca 0,125 0,138 0,152
Thuyền composit Ca 0,198 0,213 0,230
1 2 3
Ghi chủ: Các yếu tố khác liên quan đến tính toán, lập dự toán áp dụng
như Ghi chủ tại khoản 1, Mục 3 Định mức dự toán này.
6. Lặn kiểm tra, đào xử lý tín hiệu dưói nưóc ỏ’ độ sâu lón hon 1 m
đến 3 m tính từ đáy nước (MS: 030.0600)
a) Thành phần công việc: Dùng máy dò bom mìn để xác định chính xác vị
trí tín hiệu, lắp và hạ các khung vây bao quanh vị trí tâm tín hiệu đã xác định với
đường kính hố sẽ đào là 3 m; thợ lặn sử dụng thiết bị lặn và các khí tài công
binh xăm tìm; dùng thiết bị xói và hút bùn, cát đào bới tại điểm đã đánh dấu cho
lộ toàn bộ vật gây tín hiệu. Kiểm tra xác định tín hiệu nếu là các vật nhiễm từ
hoặc BMVN an toàn thì trục vớt lên bờ đưa vào nơi quy định, nếu là các loại
BMVN không an toàn đánh dấu hoặc xử lý theo quy định.
b) Định mức hao phí tính cho 1 tín hiệu
Mã số Thành phần hao phí Đơn
vị
Độ sâu của nước (m)
0 ,5 -1 2 > 1 2 -2 2 >22 + 25
030.0600 Vật liệu:
Khung vây bằng tôn 3 mm
và sắt góc (45x45x5) mm Kg 24,32 24,32 24,32
Nhân cóng:
Bậc thợ QNCN 7/10 Công 1,00 1,10 1,21
Mảy thi công.ệ
Máy dò bom dưới nước Ca 0,014 0,015 0,017
Thuyên cao su trung Ca 0,014 0,015 0,017
-- 34 of 52 --
35
Mã số Thành phần hao phí Đon
vi•
Độ sâu của nước (m)
0 ,5 -1 2 > 1 2 -2 2 >22 + 25
Thiêt bị lặn Ca 0,264 0,290 0,319
Thiêt bị xói và hút bùn cát Ca 0,125 0,138 0,152
Thuyên composit Ca 0,419 0,445 0,474
1 2 3
Ghi chủ: Các yếu tố khác liên quan đến tính toán, lập dự toán áp dụng
như Ghi chú tại khoản ỉ, Mục 3 Định mức dự toán này.
7. Lặn kiểm tra, đào xử lý tín hiệu dưói nưóc ở độ sâu lớn hơn 1 m
đến 5 m tính từ đáy nước (MS: 030.0700)
a) Thành phần công việc: Sử dụng thiết bị phụ trợ, tiến hành lắp dựng
khung vây bao quanh vị trí tâm tín hiệu đã được xác định với đường kính hố đào
là 5 m, chiều sâu tối đa là 5 m; thợ lặn dụng thiết bị lặn và các khí tài công binh
xăm tìm; dùng thiết bị xói và hút bùn, cát áp lực cao đào bới tại điểm đã đánh
dấu hạ dần hệ thống khung vây đúng kỹ thuật cho lộ toàn bộ tín hiệu. Kiểm tra
xác định tín hiệu nếu là các vật nhiễm từ hoặc BMVN an toàn thì trục vớt lên bờ
đưa vào nơi quy định, nếu là các loại BMVN không an toàn đánh dấu hoặc xử lý
theo quy định.
b) Định mức hao phí tính cho 1 tín hiệu
Mã số Thành phần hao phí Đon Độ sâu của nước (m)
vi• 0 ,5 -1 2 >12 + 22 >22 + 25
Vật ỉiệu:
Khung vây băng tôn 3 mm
và sắt góc (45x45x5) mm Kg 40,50 40,50 40,50
Nhân công:
Bậc thợ QNCN 7/10 Công 1,33 1,46 1,61
030.0700 Mảy thỉ công:
Máy dò bom dưới nước Ca 0,014 0,015 0,017
Thuyên cao su trung Ca 0,014 0,015 0,017
Thiêt bị lặn Ca 0,640 0,704 0,774
Thiêt bị xói và hút bùn cát Ca 0,420 0,462 0,510
Thuyên composit Ca 0,640 0,704 0,774
1 2 3
Ghi chú.ề Các yếu tố khác liên quan đến tính toán, lập dự toán áp dụng
như Ghi chủ tại khoản 1, Mục 3 Định mức dự toán này.
8. Huỷ nổ bom mìn vật nổ tại chỗ dưói nưóc (MS: 030.0800)
a) Thành phần công việc: Tổ chức trạm gây nổ, gói buộc và bố trí lượng
-- 35 of 52 --
36
nố, tra lắp hoả cụ; kiểm tra bảo đảm an toàn, tổ chức cảnh giới, quy định tín
hiệu; tiến hành gây nổ lượng nổ để kích nổ phá huỷ BMVN theo đúng kỹ thuật
và phương án được duyệt; huỷ xong kiếm tra kết quả hủy và thu dọn trang bị.
b) Định mức hao phí tính cho 1 quả bom mìn, vật nổ
Thành phần hao
phẵ'
Đon
vị
Trọng lượng 1 quả bom mìn (kg)
Mã so <3 >3 +
15
>15 +
50 >50-120 >120
-250 >250
Vật liệu:
Thuôc nô TNT bánh Kg 0,20 0,40 1,00 4,00 4,00 4,00
Kíp điện sô 8 Cái 1 1 2 2 2 2
Dây điện kép Mét 2 4 6 10 20 30
Vải gói thuôc nô nr 0 0 0,40 1,00 1,00 1,00
Dây gai 0 3 mm Kg 0 0,10 0,15 0,20 0,20 0,20
Biên báo, biên câm Cái 0,08 0,08 0,08 0,08 0,08 0,08
Vật liệu khác %VL 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00
Nhân công:
Bậc thợ QNCN 7/10 Công 2,04 2,04 2,04 2,34 2,34 2,34
Bậc thợ QNCN 8/10 Công 0,34 0,34 0,34 0,39 0,39 0,39
030.0800
Mảy thi công:
Máy dò bom dưới
nư ớc Ca 0,014 0,014 0,014 0,014 0,014 0,014
Om kê Ca 0,014 0,014 0,014 0,014 0,014 0,014
Máy điêm hỏa Ca 0,014 0,014 0,014 0,014 0,014 0,014
Thuyên composit Ca 0,17 0,17 0,17 0,19 0,19 0,19
Thuyên cao su tiêu Ca 0,34 0,34 0,34 0,39 0,39 0,39
Thiêt bị lặn Ca 0,08 0,08 0,08 0,10 0,10 0,10
1 2 3 4 5 6
Ghi chủ: Các yếu tố khác liên quan đến tính toán, lập dự toán áp dụng
như Ghi chú tại khoản 1, Mục 3 Định mức dự toán này.
Mục 4
ĐỊNH MỨC RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỎ DƯỚI BIỂN
1. Điều kiện s ử dụng phương pháp rà phá bom mìn v ậ t nổ
a) Trường hợp vị trí thi công RPBM cách bờ nhỏ hơn 2 hải lý, độ sâu
nước nhỏ hơn 25 m áp dụng định mức như RPBM dưới nước quy định tại Mục 3
Định mức dự toán này; thay thế thuyền composit bằng thuyền gỗ sức chở > 3 tấn
có máy đẩy để thực hiện.
b) Trường hợp vị trí thi công RPBM cách bờ từ 2 hải lý trở lên, độ sâu
nước từ 25 m đến 150 m phải sử dụng phương pháp dò tìm bằng thiết bị sona,
-- 36 of 52 --
37
từ kế để thực hiện. Trường hợp độ sâu nước trên 150 m trở lên phải lập phương
án kỹ thuật thi công, dự toán riêng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Định vị các điểm mốc đánh dấu phạm vi thi công (MS: 040.0100)
a) Thành phần công việc: Theo tọa độ được cung cấp, tàu di chuyển đến
điểm mốc, sử dụng trang thiết bị chuyên dùng thực hiện việc thả phao và neo
định vị tại các điểm cần thiết ở độ sâu nước nhỏ hơn 25 m; dùng phương pháp
định vị trên hải đồ của tàu dò tìm theo toạ độ chuẩn của Việt Nam khi độ sâu
nước từ 25 m trở lên; dùng thiết bị định vị vệ tinh (DGPS) để định vị các điểm
mốc đánh dấu khu vực thi công.
b) Định mức hao phí tính cho 1 điểm
Mã số Thành phần hao phí Đon vi Mức tiêu hao
040.0100
Nhân công:
Bậc thợ QNCN bậc 7/10 Công 0,125
Mảy thi công:
Thiêt bị DGPS Ca 0,042
Định vị trên hải đô Ca 0,042
Tàu công suât 650 cv Ca 0,042
Tàu không chê giao thông 350 cv Ca 0,042
1
3. Rà phá bom mìn yật nỗ trên bề mặt đáy biển và từ đáy biển đến
độ sâu 1 m bằng thiết bị sona, từ kế, độ sâu nước từ 25 m đến 150 m
(MS: 040.0200)
a) Thành phần công việc: Định vị vị trí thi công bằng thiết bị DGPS hoặc
trên hải đồ; dùng tàu kéo dò tìm có công suất > 1.200 cv kéo theo thiết bị sona
và từ kế thực hiện việc dò tìm. Phát hiện, định vị trên hải đồ theo toạ độ chuẩn
của Việt Nam tất cả tín hiệu mà thiết bị dò tìm phát hiện được.
b) Định mức hao phí tính cho 10.000 m2
Mã số Thành phần hao phí Đon vi• Mức tỉêu hao
040.0200 Nhân công:
Bậc thợ QNCN 7/10 Công 0,33
Bậc thợ QNCN 8/10 Công 0,17
Mảy thi công:
-- 37 of 52 --
38
Mã số Thành phần hao phí Đon vị Mức tiêu hao
Tàu công suất > 1200 cv Ca 0,085
Tàu khống chế giao thông 350 cv Ca 0,085
Tàu hậu cần 350 cv Ca 0,009
Thiết bị DGPS Ca 0,085
Định vị thuỷ âm Ca 0,085
Thiết bị sona Ca 0,085
Thiết bị từ kế Ca 0,085
1
4. Kiểm tra, xử lý tín hiệu nằm trên bề mặt đáy biển, độ sâu nước từ
25 m đến 150 m (MS: 040.0300)
a) Thành phần công việc: Dùng thiết bị ROV hoặc thợ lặn kết hợp chuông
lặn, tới vị trí đã đánh dấu, tìm vật gây tín hiệu thông qua Camera lắp trên thiết bị
ROV hoặc thợ lặn để xác định chính xác; kiểm tra xác định vật gây tín hiệu, nếu
không phải là BMVN thì thu gom lên tàu để đưa về nơi quy định, nếu tín hiệu là
các loại BMVN thì phải tập kết về vị trí quy định; nếu tín hiệu là BMVN không
an toàn hoặc vật nổ lạ thì đánh dấu lại chờ tổ chức huỷ nổ tại chỗ. Khi đã xử lý
xong tín hiệu phải dùng máy dò kiểm tra lại xung quanh và phía dưới tín hiệu
vừa xử lý để đảm bảo sạch hết tín hiệu.
b) Định mức hao phí tính cho 1 tín hiệu
Đơn
vị
Mức tiêu hao
Mã số Thành phần hao phí Nước sâu từ
25 m đến 50 m
Nước sâu >
50 m đển 150 m
Nhân công:
Bậc thợ QNCN 7/10 Công 0,92 1,20
Mảy thi công:
Thiết bị DGPS Ca 0,063 0,063
040.0300
Thiết bị lặn ROV hoặc chuông
lặn kết hợp thợ lặn Ca 0,23 0,30
Máy dò mìn Vallon MW 1630B Ca 0,14 0
Thuyền cao su trung có máy đẩy Ca 0,14 0
Tàu công suất 650 cv có cẩu Ca 0,34 0,41
Tàu khống chế giao thông 350cv Ca 0,34 0,41
Tàu hậu cần 350 cv Ca 0,035 0,04
1 2
-- 38 of 52 --
39
5. Kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 1 m tính từ đáy biển, độ sâu
nước đến 50 m (MS: 040Ế0400)
a) Thành phần công việc: Tập kết tàu xử lý, thả khoang vây vào vị trí tín
hiệu, thợ lặn kết hợp với các loại vòi xói áp lực cao để xói cát, bùn hạ dần các
khoang vây xuống đến độ sâu 1 m cho lộ toàn bộ vật tín hiệu. Kiểm tra xác định
tín hiệu, nếu là sắt thép hoặc BMVN an toàn thì xử lý an toàn rồi trục vớt lên tàu
đưa về nơi quy định; nếu tín hiệu là BMVN không an toàn hoặc vật nổ lạ thì
đánh dấu và tổ chức huỷ no tại chỗ theo quy định. Kiểm tra lại xung quanh và
phía dưới vị trí tín hiệu vừa xử lý để đảm bảo hết tín hiệu.
b) Định mức hao phí tính cho 1 tín hiệu
Mã số Thành phần hao phí Đơn vị Mức tiêu hao
Vật liệu:
Hệ thống khung vây bằng tôn 3
mm và sắt góc (45x45x5) mm Kg 24,32
Nhân công:
Bậc thợ QNCN 7/10 Công 3,80
Máy thi công:
040.0400 Máy dò mìn Vallon MW 1630B Ca 0,14
Máy xói, hút bùn cát Ca 0,23
Thiết bị lặn Ca 0,74
Bộ đàm Ca 0,74
Thuyền cao su trung có máy đẩy Ca 0,14
Tàu công suất 650 cv có cẩu tự hành Ca 0,74
Tàu khống chế giao thông 350 cv Ca 0,74
Tàu hậu cần 350 cv Ca 0,07
1
6. Kiểm tra, xử lý tín hiệu đến độ sâu 1 m tính từ đáy biển, độ sâu
nưóc ỉóĩi hon 50 m đến 150 m
Trường hợp này chủ đầu tư chủ trì phối họp với đơn vị tư vấn khảo sát và
đơn vị thi công, căn cứ vào tình hình thực tế, trên cơ sở định mức tại khoản 5
(MS: 040.0400) của Định mức dự toán này để lập phương án kỹ thuật thi công
và dự toán, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện.
7. Huỷ bom mìn vật nổ tại chỗ, độ sâu nưó’c đến 50 m (MS: 040.0500)
a) Thành phần công việc: Sử dụng tàu, xác định chính xác lại vị trí tín
hiệu, thả phao, neo phụ đánh dấu vị trí tín hiệu; thực hiện các biện pháp an toàn,
thợ lặn kiểm tra, bố trí lượng nổ được chuẩn bị áp sát vào BMVN, bố trí đường
-- 39 of 52 --
40
dây gây nổ theo phương án, tổ chức cảnh giới, quy định tín hiệu; gây nổ lượng
nổ phá huỷ BMVN theo phương án được duyệt.
b) Định mức hao phí tính cho 1 quả bom mìn vật nổ
Mã số Thành phần hao phí Đon vị Mửc tiêu hao
Vật liệu:
Neo bê tông loại 20 kg Cái 1,0
Dây nilon 0 14 mm Cái 30
Phao nhựa 0 40 cm Cái 2
Thuốc nổ TNT ép kg 6,0
Dây nổ chịu nước m 66
Kíp điện Cái 2
Dây điện kép m 20
Vải gói thuốc nổ m2 1,0
Dây gai kg 0,2
040ẽ0500 Vật liệu khác % VL 10
Nhân công:
Bậc thợ QNCN 7/10 Công 0,80
Bậc thợ QNCN 8/10 Công 0,10
Mảy thi công:
Thiết bị định vị DGPS Ca 0,063
Thiết bị lặn Ca 0,19
Máy dò mìn Vallon MW 1630B Ca 0,10
Thuyền cao su trung có máy đẩy Ca 0,10
Máy đo thông mạch Ca 0,02
Máy điểm hoả Ca 0,02
Tàu công suất 650 cv có cẩu tự hành Ca 0,33
Tàu khống chế giao thông 350 cv Ca 0,33
Tàu hậu cần công suất 350 cv Ca 0,04
1
8. Huỷ bom mìn vật nổ tại chỗ, độ sâu nước IÓT1 hon 50 m đến 150 m
(MS: 040.0600)
a) Thành phần công việc: Sử dụng tàu xử lý, thiết bị ROV hoặc thợ lặn
kết hợp chuông lặn xuống kiểm tra, bố trí lượng nổ được chuẩn bị sẵn áp sát vào
-- 40 of 52 --
41
BMVN; bố trí đường dây gây nổ theo phương án, tổ chức cảnh giới, quy định tín
hiệu; gây nổ lượng nổ phá huỷ BMVN theo phương án được duyệt.
b) Định mức hao phí tính cho 1 quả bom mìn, vật nổ
Mức tiêu hao
Mã số Thành phần hao phí Đon Nước sâu Nước sâu Nước sâu
vị từ 25 m
đến 50 m
> 50 m
đến 100 m
> 100 m
đen 150 m
Vật liệu:
Neo bê tông loại 50 kg Cái 1,0 1,0 1,0
Dây nilon 0 14 min m 135 280 425
Phao nhựa 0 40 cm Cái 4,0 4,0 4,0
Thuôc nô TNT ép kg 10,0 10,0 10,0
Vải gói lượng nô m2 1,00 1,00 1,00
Kíp điện Cái 2,0 2,0 2,0
Dây nô chịu nước m 165 330 495
Dây gai kg 0,2 0,2 0,2
Dây điện kép m 20 20 20
Vật liệu khác % VL 10 10 10
Nhân công:
Bậc thợ QNCN 7/10 Công 0,60 0,76 0,96
Bậc thợ QNCN 8/10 Công 0,10 0,10 0,10
Mảy thi công:
Thiêt bị DGPS Ca 0,063 0,063 0,063
Thiêt bị lặn ROV hoặc Ca 0,15 0,19 0,24
chuông lặn và thợ lặn
Máy đo thông mạch Ca 0,02 0,02 0,02
040.0600 Máy điêm hoả Ca 0,02 0,02 0,02
Máy dò mìn Vallon MW
1630B Ca 0,08 0,10 0,12
Thuyên cao su trung có
máy đẩy Ca 0,08 0,10 0,12
Tàu có công suât 650 cv
có cẩu mi ni tự hành Ca 0,36 0,39 0,45
Tàu không chê giao
thông 350 cv Ca 0,04 0,04 0,05
Tàu hậu cân 350 cv Ca 0,04 0,04 0,05
1 2 2
Ghi chủ: Trang thiết bị sử dụng trong hủy nổ bom mìn vật nổ ở độ sâu
nước lón hơn 50 m chưa được trang bị đồng bộ tại các đơn v/ệ,ễ nên khi phải xử
lý tín hiệu ở độ sâu nước lớn hơn 50 m đơn vị thi công căn cứ vào định mức
-- 41 of 52 --
42
(MS:040.0600) và điều kiệu thực tế, kết hợp với chủ đầu tư lập phương án kỹ
thuật thi công và dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khỉ thi công.
Mục 5
ĐƠN GIÁ TẠM TẠM TÍNH CHO 01 HÉC TA RÀ PHÁ BOM MÌN
VẬT NỎ ĐẺ ĐƯA VÀO KHÁI TOÁN TỎNG MỨC ĐẦU TƯ D ự ÁN5
a) Đơn giá tạm tính cho đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà
nuỏc (huỏng chế độ bồi d ư ỗ n g ) . _____________________________________
TT Khu vực mât đô tín hiêu
Đon giá rà phá bom mìn vật nổ cho 01 ha
(triệu đồng/ha)
Trên cạn Độ sâu nước <12m
1 Khu vực 1 51,2 75,2
2 Khu vực 2 57,2 80,4
3 Khu vực 3 65,3 88,8
4 Khu vực 4 81,1 92,4
ơ/nễchủ:
- Phát dọn mặt bằng tính trung bình cho khu vực không phải bãi mìn,
tương đương rừng loại 1 = 50% so với định mức quy định.
- Mật độ tín hiệu ở các độ sâu khu vực không phải là bãi mìn tính trung
bình = 50 % so với định mức quy định.
- Độ sâu rà phả bom mìn vật nẻ đển 5 m.
- Chi ph í nhân công, ca mảy tỉnh theo đổi tượng hưỏng lương từ ngân
sách nhà nước, mức bồi dưỡng 350.000 đồng/người/'ngày quy định tại Quyết
định số 16/QĐ-TTg ngày 14 thảng 10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Đơn giá tạm tính cho đối tưọng không hưởng lương từ ngân sách
nhà nước (tính theo lương cơ sử)
TT Khu vưc mât đô tín hiêu
Đon giá rà phá bom mìn vật nổ cho 01 ha
(triệu đồng/ha)
Trên cạn Độ sâu nưó’c <12m
1 Khu vực 1 68,8 106,2
2 Khu vực 2 75,2 115,1
3 Khu vực 3 83,1 126,7
4 Khu vực 4 95,1 132,1
5 Mục này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số
101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn
vật nổ, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
-- 42 of 52 --
43
Ghi chủ:
- Phát dọn mặt bang tính trung bình cho khu vực không phải bãi mìn,
tương đương rừng loại 1 = 50% so với định mức quy định.
- Mật độ tín hiệu ở các độ sâu khu vực không phải là bãi mìn tính trung
bình = 50 % so với định mức quy định.
- Độ sâu rà phá bom mìn vật nổ đến 5 m.
- Chỉ phí nhân công, ca máy tính theo đối tượng không hưởng lương từ
ngân sách nhà nước (lương tính tương đương QNCN sơ cấp nhóm I bậc 5, 7, Ặ),Ề
theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng quy định tại Nghị định sổ 73/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ ”Ể
Phụ lục II
XÁC ĐỊNH QUẢN LÝ CHI PHÍ
TRONG D ự TOÁN RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỎ
{Ban hành kèm theo Thông tư số 123 /2021/TT-BQP
ngày 20 thảng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
Phần I
QUẢN LÝ CHI PHÍ TRONG D ự TOÁN RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỎ
IỂCHI PHÍ TRựC TIẾP (T)
1. Chi phí vật liệu (VL):
Bao gồm các chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ (nếu có) dùng trong thi
công rà phá bom mìn vật no được xác định trên cơ sở giá vật liệu tại địa phương
thời điếm lập dự toán.
2. Chi phí nhân công (NC):
a) Đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước (Sỹ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ (sau đây gọi chung là quân nhân), công nhân và
viên chức quốc phòng) thực hiện nhiệm vụ rà phá bom mìn vật nổ được hưởng chế
độ bồi dưỡng theo quy định của pháp luật.
b) Đối tượng thực hiện công tác rà phá bom mìn vật nổ không hưởng
lương từ ngân sách nhà nước, chi phí nhân công xác định trên cơ sở lương quân
nhân chuyên nghiệp sơ cấp nhóm I (bậc 5/10, tương đương kỹ thuật viên cấp 1;
bậc 7/10, tương đương kỹ thuật viên cấp 2; bậc 8/10, tương đương kỹ thuật viên
cấp 3) và hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật.
3. Chi phí máy (M): thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng về Đơn giá
ca máy và thiết bị thi công rà phá bom mìn vật nổ. Đối với những thiết bị thi công
không có trong trang bị của quân đội, phải thuê bên ngoài thì được tính đúng, tính đủ
theo quy định của pháp luật.
-- 43 of 52 --
44
II. CHI PHÍ CHUNG (C):
Do tính chất đặc thù của công tác rà phá bom mìn vật nổ, chi phí chung
được tính bằng 40% trên chi phí nhân công, bao gồm các loại chi phí sau:
1ỆChi phí quản lý điều hành tại đơn vị, doanh nghiệp gồm: chi phí văn
phòng; chi phí phúc lợi xã hội; chi phí thông tin liên lạc và giao thông đi lại; chi
phí bảo đảm hợp đồng.
2. Chi phí điều hành thi công tại công trường gồm: chi phí quản lý lao
động; chi phí điện nước tại công trường; chi phí huấn luyện bổ sung; chi phí
trang bị bảo vệ an toàn; chi phí bảo hộ lao động; chi phí cơ động lực lượng,
phương tiện.
3. Các chi phí khác trong chi phí chung thực hiện theo quy định hiện hành
của pháp luật.
III. CHI PHÍ KHÁC (K):
1. K I là chi phí khảo sát, lập phương án dự toán; K4 là chi phí kiểm tra
chất lượng thi công rà phá bom mìn vật nổ;
- Dự án có diện tích từ 04 héc ta trở xuống thì chi phí khảo sát lập phương
án kỹ thuật thi công và dự toán lấy mức tối thiểu bằng 01 ngày công bồi dưỡng
nhân công của 01 đội rà phá bom mìn vật nổ trên cạn là: 18 người X 350.000
đồng = 6.300.000 đồng (sáu triệu, ba trăm nghìn đồng)6;
- Định mức chi phí cho công tác khảo sát để lập phương án kỹ thuật thi
công, dự toán và kiểm tra chất ỉượng được tính bàng tỷ lệ % trên tổng giá trị rà
phá bom mìn vật nổ, tương ứng với từng loại địa hình khác nhau.
TT Loại địa hình
Định mức chi phí (%) r r i Ẩ
Tông
cộng
(ộ/ờ)
Khảo sát lập phưong
án KTTC và du* toán
Kiểm tra
chất lượng
1 Đồng bàng, trống trải 2,00 1,00 3,00
2 Đô thị, khu dân cư 2,50 1,00 3,50
3 Trung du hoặc rừng loại 1 3,00 1,00 4,00
4 Rừng loại 2 3,50 1,00 4,50
5 Rừng loại 3 4,00 1,00 5,00
6 Rừng loại 4 4,50 1,00 5,50
7 Dưới nước 3,00 1,00 4,00
8 Dưới biển 5,00 1,00 6,00
6 Đoạn này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư sổ
101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn
vật nổ, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
-- 44 of 52 --
45
2.7 K2 là “Chi phí nhà tạm để ở và điều hành”, thực hiện theo Thông tư số
11/2021/TT-BXD ngày 21 tháng 8 năm 2021 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn một
số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, được xác định bằng tỉ
lệ % trên chi phí trực tiếp của hạng mục RPBM, thực hiện theo bảng sau:
TT Loại công trình
Chi phí trực tiếp của hạng mục rà phá bom mìn
từng loại, từng nhóm dự án (tỷ đồng)
<15 <100 <500 <1000 >1000
1 RPBM các dự án theo tuyến 2,2 2,0 1,9 1,8 1,7
2 RPBM các dự án còn lại 1,1 1,0 0,95 0,9 0,85
3. K3 là chi phí thấm định phương án và dự toán được tính bằng tỷ lệ %
theo giá trị dự toán của hạng mục rà phá bom mìn vật nổ;
- Khi tổng giá trị dự toán dưới 1 tỷ đồng được lấy chi phí là 0,5%.
- Khi tổng giá trị dự toán từ 1 đến dưới 5 tỷ đồng được lấy chi phí là 0,3%.
- Khi tổng giá trị dự toán từ 5 tỷ đồng trở lên được lấy chi phí ỉà 0,2%.
(Mức tối thiếu là 2 triệu đong,ệ mức tối đa 60 triệu đòng).
4. K5 là chi phí giám sát thi công rà phá bom mìn vật nổ thực hiện theo
quy định tại Thông tư số 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng
về Hướng dẫn xác định chi phí quản lý và tư vấn đầu tư xây dựng (được tính
theo tỷ lệ % của giá trị rà phá bom mìn vật nố):
TT Loại công trình
Chi phí rà phá bom mìn vật nổ (chưa có thuế GTGT)
của giá gói thầu thi công rà phá bom mìn được duyệt
(ty đồng)
<10 20 50 100 200 500 1000 2000
1 Công trình dân
dụng 3,285 2,853 2,435 1,845 1,546 1,188 0,797 0,694
2 Công trình công
nghiệp 3,508 3,137 2,559 2,074 1,604 1,301 0,823 0,716
3 Công trình giao
thông 3,203 2,700 2,356 1,714 1,272 1,003 0,731 0,636
4
Công trình nông
nghiệp và phát
triển nông thôn
2,598 2,292 2,075 1,545 1,189 0,950 0,631 0,550
5 Công trình hạ
tầng kỹ thuật 2,566 2,256 1,984 1,461 1,142 0,912 0,584 0,509
7 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn
vật nổ, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
-- 45 of 52 --
46
5. K6 là chi phí hủy bom mìn vật nổ sau dò tìm: tạm tính, khối lượng dưới
1000 kg tính bằng 5%; khối lượng trên 1000 kg tính bằng 3% của giá trị rà phá
bom mìn vật nổ.
Dự án có diện tích từ 04 héc ta trở xuống thì chi phí hủy bom mìn vật
nổ sau dò tìm lấy mức tối thiểu bằng 01 ngày công bồi dưỡng nhân công của 01
đội rà phá bom mìn trên cạn là: 18 người X 350.000 đồng = 6.300.000 đồng (sáu
triệu, ba trăm nghìn đồng)8.
6. K7, K8, K9 và K10 là các chi phí liên quan khác cho dự toán rà phá
bom mìn vật nổ thực hiện theo quy định hiện hành.
7. Trường họp công tác rà phá bom mìn vật nổ có yêu cầu kỹ thuật và
điều kiện thi công đặc biệt mà chưa được quy định tại Thông tư này, chủ đầu tư
phối hợp với đơn vị lập dự toán căn cứ vào yêu cầu, điều kiện thực tế và các văn
bản pháp luật liên quan để lập dự toán, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
IV. CÁC LOẠI THUẾ
Các loại thuế trong công tác rà phá bom mìn vật nố thực hiện theo quy
định của pháp luật./.
8 Đoạn này được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số
101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số diều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn
vật nổ, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
-- 46 of 52 --
47
Phần II
BIỂU MẢU BẢNG TỎNG HỌP D ự TOÁN
STT KÝ HIỆU TÊN MẪU
01 Biểu mẫu 01 BẢNG TỔNG HỢP D ự TOÁN
Điều tra, khảo sát
02 Biểu mẫu 02
BẢNG TỔNG HỢP D ự TOÁN
Rà phá bom mìn vật nổ là một dự án độc lập
sử dụng nguồn vốn Nhà nước
03 Biểu mẫu 03
BẢNG TỐNG HỢP D ự TOÁN
Rà phá bom mìn vật nổ là một hạng mục
của dự án sử dụng nguồn vốn Nhà nước
04 Biểu mẫu 04 BẢNG TỔNG HỢP D ự TOÁN
Rà phá bom mìn vật nổ sử dụng nguồn vốn khác
05 Biểu mẫu 05 THUYẾT MINH D ự TOÁN
Rà phá bom mìn vật nố
-- 47 of 52 --
48
Biểu mẫu 01: Bảng tổng họp dự toán điều tra, khảo sát
.......................................... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÊN ĐƠN VỊ...... ....... Độc lập - Tự do - Hạnh phức
.......... . ngày.... thảng....... năm ........
BẢNG TỐNG HỢP D ự TOÁN
Dự án:...................................................
Địa điểm:...............................................
Hạng mục: Điều tra, khảo sát
TT Hạng mục Ký hiệu Cách tính Thành tiên
(đồng)
I Chi phí trực tiêp
1 Chi phí vật liệu VL Tông chi phí VL
2 Chi phí nhân công NC Tông chi phí nhân công
3 Chi phí máy M Tông chi phí máy
* Cộng chi phí trực tỉêp T VL+NC+M
II Chi phí chung c Tỉ lệ quy định * NC
Cộng giá trị khảo sát z T+C
IV Chi phí khác K Kl+..ểK4+...
1 Chi phí lập phương án báo cáo
kết quả khảo sát KI Tỷ lệ quy định * z
2 Chi phí lán trại K2 Tỷ lệ quy định * T
3 Chi phí thâm định K3 Tỷ lệ quy định * z
4 Chi phí vận chuyên và tiêu hủy
bom mìn vật nổ K4 Tỷ lệ quy định * z
Chi phí dự phòng (nêu có) Tỷ lệ quy định * z
Các chi phí khác (nêu có) • ề • Tỉ lệ theo quy định
Cộng giá trị dự toán H Z+K
Làm tròn
Băng chữ:........................................................................
Ghi chủ:
- Bảng tong hợp dự toán trên áp dụng đoi với công tác rà phả bom mìn
ỉà một dự án độc lập; dự án điểu tra, khảo sát xác định khu vực ỏ nhiễm bom
mìn vật no và có thế áp dụng đoi với dự án thuộc Nhóm I (tùy theo yêu cầu
của chủ đầu tư).
- Dự toán chi ph í điều tra, khảo sát bom mìn vật no, chỉ phỉ chung, chi phí
lập phương án, bảo cảo kết quả khảo sát, chi ph í lán trại theo Thông tư của Bộ
Xảy dụrĩg hướng dân xác định và quản lý chi ph í đầu tư xây dụng.
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ LẬP D ự TOÁN ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU Tư
(Ký tên, đong dấu) (Kỷ tên, đỏng dấu)
-- 48 of 52 --
49
Biểu mẫu 02: Bảng tổng hợp dự toán rà phá bom mìn vật nổ là một dự án
độc lập sử dụng nguồn vốn Nhà nước
............................................... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÊN ĐƠN VỊ...... ....... Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......... . ngày.....th ả n g ........ n ă m .......
BẢNG TỎNG HỢP D ự TOÁN
Dự án:........................................
Địa điểm: ...................................
Hạng mục: Rà phá bom mìn vật nổ
TT Hạng mục Ký hiệu Cách tính Thành tiền
(đồng)
I Chi phí trực tiêp
1 Chi phí vật liệu VL Tông chi phí VL
2 Chi phí nhân công NC Tông chi phí nhân công
3 Chi phí máy M Tông chi phí máy
* Cộng chi phỉ trực tiêp T VL+NC+M
II Chi phí chung c 40% * NC
Cộng giá trị RPBM z T+C
III Chi phí khác K K1+...K10+...
1 Chi phí khảo sát lập phương án
KTTC dự toán KI Tỷ lệ quy định * z
2 Chi phí lán trại K2 Tỷ lệ quy định * T
3 Chi phí thâm định K3 Tỷ lệ quy định * z
4 Chi phí kiêm tra chât lượng thi
công RPBM K4 Tỷ lệ quy định * z
5 Chi phí giám sát thi công K5 Tỷ lệ quy định * z
6 Chi phí vận chuyên và tiêu hủy
bom mìn vật nổ K6 Tỷ lệ quy định * z
7 Chi phí lập dự án đâu tư K7 Tỷ lệ theo quy định
8 Chi phí kiêm toán K8 Tỷ lệ theo quy định
9 Chi phí thâm tra, phê duyệt QT K9 Tỷ lệ theo quy định
10 Chi phí Ban QL dự án K10 Tỷ lệ theo quy định
Chi phí dự phòng (nêu có) Tỷ lệ theo qui định
ằ Ẻ Ệ . Các chi phí khác (nêu có) Tỷ lệ theo qui định
Cộng giá trị dự toán H Z+K
Làm tròn
Bằng chữ:...............................................................
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ LẬP D ự TOÁN ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Kỷ tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)
-- 49 of 52 --
50
Biểu mẫu 03: Bảng tổng họp dự toán rà phá bom mìn vật nổ là một hạng
mục của dự án sử dụng nguồn vốn Nhà nước
......... ể;.................................... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÊN ĐƠN VỊ ...... ....... Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
........ , ngày.... thảng....... n ă m ......
BẢNG TỎNG HỢP D ự TOÁN
Dự á n :..........................................
Địa đ iểm :......................................
Hạng mục: Rà phá bom mìn vật nổ
TT Hạng mục Ký hiệu Cách tính Thành tiền
(đồng)
I Chi phí trực tiêp
1 Chi phí vật liệu VL Tông chi phí VL
2 Chi phí nhân công NC Tông chi phí nhân công
3 Chi phí máy M Tông chi phí máy
* Cộng chi p h í trực tiếp T VL+NC+M
II Chỉ phí chung c 40% * NC
Cộng giá trị RPBM z T+C
III Chi phí khác K Kl+...K6+.ắ.
1 Chi phí khảo sát, lập phương án
KTTC và dự toán KI Tỷ lệ quy định * z
2 Chi phí lán trại K2 Tỷ lệ quy định * T
3 Chi phí thâm định K3 Tỷ lệ quy định * z
4 Chi phí kiêm tra chât lượng thi
công RPBM K4 Tỷ ỉệ quy định * z
5 Chi phí giám sát thi công (nêu có) K5 Tỷ lệ quy định * z
6 Chi phí vận chuyên và tiêu hủy
bom mìn vật nổ K6 Tỷ lệ quy định * z
Chi phí dự phòng (nêu có) Tỷ lệ theo quy định *z
Chi phí khác (nêu có) Tỷ lệ theo quy định
Cộng giá trị dự toán H Z+K
Làm tròn
Băng chữ:.....................................................
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ LẬP D ự TOÁN ĐẠI DIỆN CHỦ ĐÀU TƯ • • • • • • •
r r
(Kỷ tên, đóng dâu) (Ký tên, đóng dâu)
-- 50 of 52 --
51
Biểu mẫu 04: Bảng tổng họp dự toán rà phá bom mìn vật nổ sử dụng nguồn
vốn khác
........ .. ...................................... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TẺN ĐƠN VỊ...... ....... Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
........ . ngày....thảng....... n ă m ......
BẢNG TỎNG HỢP D ự TOÁN
Dự án:.......................................
Địa điểm: ...................................
Hạng mục: Rà phá bom mìn vật nổ
TT Hạng mục Ký hiệu Cách tính Thành tiên
(đồng)
I Chi phí trực tiêp
1 Chi phí vật liệu VL Tông chi phí VL
2 Chi phí nhân công NC Tông chi phí nhân công
3 Chi phí máy M Tông chi phí máy
* Cộng chi phỉ trực tỉêp T VL+NC+M
II Chi phí chung c 40% * NC
III Thu nhập chịu thuê tính trước TL Tỷ lệ quy định * (T+C)
Cộng giá trị RPBM z T+C+TL
IV Chi phí khác K K1+...K6+...
1 Chi phí khảo sát, lập phương án
KTTC và dự toán KI Tỷ lệ quy định * z
2 Chi phí lán trại K2 Tỷ lệ quy định * T
3 Chi phí thẩm định K3 Tỷ lệ quy định * z
4 Chi phí kiêm tra chât lượng thi
công RPBM K4 Tỷ lệ quy định * z
5 Chi phí giám sát thi công K5 Tỷ lệ quy định * z
6 Chi phí vận chuyên và tiêu hủy
bom mìn vật nổ K6 Tỷ lệ quy định * z
Chi phí dự phòng (nêu có) Tỉ lệ quy định * z
••ể Các chi phí khác (nêu có) ••• Tỉ lệ theo quy định
Cộng giả trị dự toán Q Z+K
V Thuế giá trị gia tăng VAT Tỷ lệ quy định*(Q -
(K3+K4))
Cộng giá trị dự toán sau thuê H Q +VAT
Làm tròn
Băng chữ'ề'..........................................................................
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ LẬP Dự TOÁN ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU Tư • • • • • • •
/ r
(Kỷ tên, đóng dâu) (Ký tên, đỏng dâu)
-- 51 of 52 --
r
52
(TÊN CHỦ ĐÀU Tư) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Biểu mẫu 05: Thuyết minh dự toán rà phá bom mìn vật nổ9
THUYẾT MINH D ự TOÁN ■
Dự á n :.........................
Địa đ iểm : ..................
Hạng mục: Điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ
Phần 1: Căn cứ pháp lý xây dựng dự toán
Phần 2: Cơ sở xác định giá trị dự toán • o • •
1. Khối lượng thi công
2. Định mửc, đon giá
3ằCác chi phí theo tỷ lệ
Phần 3: Giá tri dư toán • •
Tổng giá trị dự to á n :.........................................................................................
(Bằng c h ữ :.............................................................................................. )
(Có bảng tổng hợp và phân tích dự toán chi tiết kèm theo)
(Tên đơn vị lập) đề nghị (tên cơ quan thẩm định, phê duyệt) thẩm định,
phê duyệt phương án kỹ thuật thi công và dự toán làm cơ sở đế đơn vị triến khai
các bước tiếp theo.
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
S ố : ....... / , ngày .ế. thảng... năm
ĐƠN VỊ LẬP D ự TOÁN • • •
(Ký tên, đóng dấu)
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký tên, đỏng dấu)
9 Biểu mẫu này được bổ sung theo quy định tại khoản 7 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom
mìn vật nổ, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
-- 52 of 52 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.