Mục lục - 5 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh •
Thông tư này hướng dẫn xác định Đơn giá ca máy và thiết bị thi công rà
phá bom mìn vật nổ làm cơ sở phục vụ công tác lập dự toán và thanh quyết toán
công tác rà phá bom mìn vật no.
1 Điều 6 và Điều 7 của Thông tư sổ 101/2025/TT-BỌP sửa đổi, bổ sung một số điều các
Thông tư về điều tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025
có quy định như sau:
“Điều 6. Quy định chuyến tiếp
Các dự án, hạng mục, nhiệm vụ điểu tra, kháo sát, rà phả bom mìn vật no dã được cấp cỏ
thẩm quyền phê duyệt phương án kỹ thuật thỉ công, dự toán trước ngày Thông tuẬnày có hiệu lực thực
hiện theo phương án kỹ thuật thi công, dự toán đã được phê duyệt.
Điều 7. Điều khoản thỉ hành
1. Thông tư này cỏ hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
2. Khi có văn bản mới thay thế các văn bản được viện dẫn trong Thông tư này thì thực hiện
theo văn bản mới ban hành.
3. Tong Tham mint trưởng, Tư lệnh Bỉnh chủng Công binh, Thủ trường các cơ quan, đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. ”
-- 1 of 35 --
2
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
Các dự án, hạng mục, nhiệm vụ rà phá bom mìn vật nổ đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt phương án kỹ thuật thi công, dự toán trước ngày Thông tư
này có hiệu lực thực hiện đơn giá ca máy và thiết bị thi công theo phương án kỹ
thuật thi công, dự toán đã được phê duyệt.
Điều 8. Hỉêu lưc thỉ hành • •
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2021.
2. Quyết định số 177/2005/QĐ-BQP ngày 04 tháng 11 năm 2005 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng về việc ban hành Bảng giá ca máy và thiết bị thi công dò
tìm, xử lý bom mìn, vật nổ; Quyết định số 80/2007/QĐ-BQP ngày 03 tháng 5 năm
2007 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc ban hành Bảng giá ca máy và thiết bị
thi công dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ dưới biển hết hiệu lực thi hành kể từ ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại
Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản
mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
-- 3 of 35 --
4
Điều 9. Trách nhiêm thi hành
Tư lệnh Binh chủng Công binh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức
và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
B ộ QUÓC PHÒNG
Số: ỊỊé /VBHN-BQP
Nơi nhận:
- Lãnh đạo Bộ Quốc phòng;
- BTTM, TCCT;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- Binh chủng Công binh;
- Cục Pháp chế BQP;
- Cổng TTĐT BQP (để đăng tải);
- Lưu: VT, NCTH. D76.
XÁC TH ựC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngàyU ị tháng/f/ịnăm 2025
KT. B ộ TRƯỞNG
THỨTRƯỞNG
Thượng tướng Võ Minh Lương
-- 4 of 35 --
Ệ
PHƯƠNG PHÁP M e ĐỊNH GIÁ CA MÁY
VÀ THIÉT BỊ THI CỒNG RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỎ
(Ban hành kèm theo Thong tưẳể 122/2021/TT-BQP
ngày 20 tháng 9 năm 2021 cua Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
1. Giá ca máy và thiết bị thi công rà phá bom mìn vật nổ
Giá ca máy và thiết bị thi công rà phá bom mìn vật nổ (sau đây gọi là giá
ca máy) là mức chi phí bình quân cho một ca làm việc theo quy định của máy và
thiết bị thi công rà phá bom mìn vật nổ.
Giá ca máy gồm chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu,
năng lượng, chi phí nhân công điều khiển và chi phí khác được xác định trên cơ
sở hướng dẫn tại Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2019 của
Bộ Xây dựng; được xác định theo công thức sau:
C cm = C kh + C sc + C nl + C nc + C cpk (1 )
Trong đó:
- Ccm*giá ca máy (đồng/ca);
- Ckh' chi phí khấu hao (đồng/ca);
- Csc' chi phí sửa chữa (đồng/ca);
- C n l - chi phí nhiên liệu, năng lượng (đồng/ca);
- C n c - chi phí nhân công điều khiển (đồng/ca);
- Ccpk*chi phí khác (đồng/ca).
2. Xác định các nội dung chi phí trong giá ca máy
Các khoản mục chi phí trong giá ca máy được xác định trên cơ sở định
mức các hao phí xác định giá ca máy quy định tại Phụ lục II Thông tư này và
mặt bằng giá nhiên liệu, năng lượng, đơn giá nhân công, nguyên giá ca máy.
Trường họp loại máy và thiết bị chưa có trong quy định tại Phụ lục II Thông tư
này được xác định theo quy định tại khoản 3 Phụ lục này.
2.1. Xác định chi p h ỉ khấu hao
a) Trong quá trình sử dụng máy, máy bị hao mòn, giảm dần giá trị sử
dụng và giá trị của máy do tham gia vào hoạt động rà phá bom mìn vật nổ, do
bào mòn của tự nhiên.
Khấu hao máy là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên
giá của máy vào chi phí rà phá bom mìn vật nổ trong thời gian trích khấu hao của
máy để thu hồi vốn đầu tư máyắKhấu hao của máy được tính trong giá ca máy.
-- 5 of 35 --
b) Chi phí khấu hao trong giá ca máy được xác định theo công thức sau:
n _ (G “ GTh) XĐkh
° KH Z (2)
Trong đó:
- Ckh: chi phí khấu hao trong giá ca máy (đồng/ca);
- G: nguyên giá máy trước thuế (đồng);
- Gth: giá trị thu hồi (đồng);
- Đkh: định mức khấu hao của máy (%/năm);
- N c a : s ố ca làm việc của máy trong năm (ca/năm).
c) Nguyên giá máy:
- Nguyên giá của máy đế tính giá ca máy được xác định theo giá máy mới
(giá mua thực tế và đã được quyết toán theo quy định), phù hợp với mặt bằng thị
trường của loại máy sử dụng để thi công rà phá bom mìn vật nổ.
- Nguyên giá của máy là toàn bộ các chi phí để đầu tư mua máy tính đến
thời điếm đưa máy vào trạng thái sẵn sàng sử dụng gồm giá mua máy (không kể
chi phí cho vật tư, phụ tùng thay thế mua kèm theo), thuế nhập khẩu (nếu có),
chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí lưu kho, chi phí lắp đặt (lần đầu
tại một dự án), chi phí chuyển giao công nghệ (nếu có), chạy thử, các khoản chi
phí hợp lệ khác có liên quan trực tiếp đến việc đầu tư máy, không bao gồm thuế
giá trị gia tăng.
- Nguyên giá của máy được xác định trên cơ sở các số liệu sau:
+ Nguyên giá của máy thi công rà phá bom mìn mà được đưa vào trang bị
quân sự theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì không phải thực hiện khảo
sát về nguyên giá;
+ Nguyên giá của máy thi công rà phá bom mìn do đơn vị, tổ chức tham
gia rà phá bom mìn tự mua được xác định trên cơ sở khảo sát nguyên giá máy
thi công của các nhà cung cấp, cho thuê; giá trên hợp đồng mua bán và các chi
phí khác liên quan để đưa máy vào trạng thái sẵn sàng hoạt động; tham khảo
nguyên giá máy từ các công trình tương tự đã và đang thực hiện theo nguyên tắc
phù hợp với mặt bằng giá máy trên thị trường tại thời điểm tính giá ca máyẽ
d) Giá trị thu hồi là giá trị phần còn lại của máy sau khi thanh lý, được xác
định như sau:
- Đối với máy có nguyên giá từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở
6
-- 6 of 35 --
7
lên giá trị thu hồi tính bằng 10% nguyên giáẾ
- Không tính giá trị thu hồi với máy có nguyên giá nhỏ hơn 30.000.000
đồng (ba mươi triệu đồng).
đ) Định mức khấu hao của máy (%/năm) được xác định trên cơ sở định
mức khấu hao của máy quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Đối với những máy làm việc ở vùng nước mặn, nước lợ và trong môi trường ăn
mòn cao thì định mức khấu hao được điều chỉnh với hệ số 1,05.
e) Số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm) được xác định trên cơ sở
số ca làm việc của máy trong năm quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư nàyẾ
2.2. Xác định chi p h í sửa chữa
a) Chi phí sửa chữa máy là các khoản chi phí để bảo dưỡng, sửa chữa máy
định kỳ, sửa chữa máy đột xuất trong quá trình sử dụng máy nhằm duy trì và
khôi phục năng lực hoạt động tiêu chuẩn của máy:
Trong đó:
- Csô chi phí sửa chữa trong giá ca máy (đồng/ca)
- Đ só định mức sửa chữa của máy (% năm)
- G: nguyên giá máy trước thuế giá trị gia tăng (đồng)
- Nca' số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm).
b) Định mức sửa chữa của máy (% năm) được xác định trên cơ sở định
mức sửa chữa của máy quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư nàyễ Đối với
những máy làm việc ở vùng nước mặn, nước lợ và trong môi trường ăn mòn cao
thì định mức sửa chữa được điều chỉnh với hệ số 1,05.
c) Nguyên giá máy trước thuế (G) và số ca làm việc của máy trong năm
(Nca) xác định như quy định tại điểm c, e khoản 2.1 Phụ lục này.
d) Chi phí sửa chữa máy chưa bao gồm chi phí thay thế các loại phụ tùng
thuộc bộ phận công tác của máy có giá trị lớn mà sự hao mòn của chúng phụ
thuộc chủ yếu tính chất của đối tượng công tácằ
2.3. Xác định chỉ p h í nhiên liệu, năng lượng
a) Nhiên liệu, năng lượng là xăng, dầu, điện, gas hoặc khí nén tiêu hao
trong thời gian một ca làm việc của máy để tạo ra động lực cho máy hoạt động
-- 7 of 35 --
gọi là nhiên liệu chính. Các loại dầu mỡ bôi trơn, dầu truyền động gọi là nhiên
liệu phụ trong một ca làm việc của máy được xác định bằng hệ số so với chi phí
nhiên liệu chính.
b) Chi phí nhiên liệu, năng lượng trong giá ca máy được xác định theo
công thức sau:
C NL = y * đ nu X g nu X Kpị ( 4 )
/'=1
Trong đó:
- CNL: chi phí nhiên liệu, năng lượng trong giá ca máy (đồng/ca);
- ĐNLi: định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng loại i của thời gian máy
làm việc trong một ca;
- Gnlì: giá nhiên liệu loại i;
- Kpi: hệ số chi phí nhiên liệu phụ loại i;
- n: số loại nhiên liệu, năng lượng sử dụng trong một ca máy.
c) Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng của thời gian máy làm việc
trong một ca của một loại máy và thiết bị thi công được xác định theo quy định
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
d) Giá nhiên liệu, năng lượng được xác định trên cơ sở:
- Giá xăng, dầu: theo thông cáo báo chí giá xăng dầu của Tập đoàn xăng
dầu Việt Nam Petrolimex phù hợp với thời điểm tính giá ca máy;
- Giá điện: theo quy định về giá bán điện của Nhà nước phù hợp với thời
điếm tính giá ca máy.
đ) Hệ số chi phí nhiên liệu phụ cho một ca máy làm việc, được xác định
theo từng loại máy và điều kiện cụ thể của dự án. Hệ số chi phí nhiên liệu phụ
có giá trị bình quân như sau:
- Máy và thiết bị chạy động cơ xăng: 1,02;
- Máy và thiết bị chạy động cơ diesel: 1,03;
- Máy và thiết bị chạy động cơ điện: 1,05.
e) Trường hợp các loại máy để thực hiện một số loại công tác (như khảo
sát, thí nghiệm và một số loại công tác khác) mà chi phí nhiên liệu, năng lượng
đã tính vào chi phí vật liệu trong đơn giá của công tác đó thì khi xác định giá ca
máy không tính thành phần chi phí nhiên liệu, năng lượng.
-- 8 of 35 --
9
2.4. Xác định chi p h í nhãn công điều khiển
a) Chi phí nhân công điều khiển trong một ca máy được xác định trên cơ sở
các quy định về số lượng, thành phần, nhóm, bậc thợ điều khiển máy theo quy
trình vận hành máy và đơn giá ngày công tương ứng với bậc thợ điều khiển máy.
b) Chi phí nhân công điều khiển trong giá ca máy được xác định theo
công thức sau:
C n c - yi N ị X C j ị j (5)
/=1
Trong đó:
- N,: số lượng công nhân theo bậc thợ điều khiển máy loại i trong một
ca máy;
- Ctlì- đơn giá ngày công bậc thợ điều khiển máy loại i;
- n: số lượng, bậc thợ điều khiển máy trong một ca máy.
c) Số lượng công nhân theo bậc thợ điều khiển máy trong một ca làm việc
của một loại máy được xác định số lượng, thành phần và bậc thợ điều khiển quy
định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2.5. Xác định chi p h í khác
a) Chi phí khác trong giá ca máy là các khoản chi phí cần thiết đảm bảo
để máy hoạt động bình thường, có hiệu quả tại dự án, gồm bảo hiểm máy, thiết
bị trong quá trình sử dụng; bảo quản máy và phục vụ cho công tác bảo dưỡng kỹ
thuật trong bảo quản máy; đăng kiểm các loại; di chuyển máy trong nội bộ dự án
và các khoản chi phí có liên quan trực tiếp đến quản lý máy và sử dụng máy tại
dự án chưa được tính trong các nội dung chi phí khác trong giá, dự toán rà phá
bom mìn vật nố. Chi phí khác được xác định theo công thức sau:
_ GxGk
N c a ( 6 )
Trong đó:
- CK: chi phí khác trong giá ca máy (đồng/ca);
- Giô định mức chi phí khác của máy (% năm);
- G: nguyên giá máy trước thuế (đồng);
- Nca*số ca làm việc của máy trong năm (ca/năm).
b) Định mức chi phí khác của máy được xác định trên cơ sở định mức chi
-- 9 of 35 --
10
phí khác của máy quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Trường hợp loại máy và thiết bị chưa có trong quy định tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này thì định mức chi phí khác của máy được xác định theo
quy định tại khoản 2 Phụ lục này.
c) Nguyên giá máy trước thuế (G) và số ca làm việc của máy trong năm
(Nca) xác định như quy định tại điểm c, e khoản 2.1 Phụ lục này.
3. Xác định giá ca máy của loại máy và thiết bị thi công chưa được
quy định tại Thông tư này
Trường hợp loại máy và thiết bị chưa có trong quy định tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này thì việc xác định giá ca máy thực hiện theo các
phương pháp khảo sát, xác định định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản của
giá ca máy quy định tại Khoản 3.1 Phụ lục này để phục vụ tính toán xác định giá
ca máy. Đối với một số loại máy và thiết bị thi công rà phá bom mìn vật nổ có
sẵn thông tin giá thuê máy phổ biến trên thị trường thì có thể khảo sát, xác định
giá thuê máy trên thị trường để phục vụ tính toán xác định giá ca máy theo
phương pháp quy định tại khoản 3.2 Phụ lục này. Cụ thể như sau:
3.1. Phương pháp khảo sát xác định định mức các hao p h í và các dữ
liệu cơ bản của giá ca máy
a) Trình tự khảo sát xác định giá ca máy theo các định mức các hao phí và
các dữ liệu cơ bản của giá ca máy như sau:
- Bước 1: lập danh mục máy và thiết bị thi công rà phá bom mìn vật nổ
cần xác định giá ca máyẾ
- Bước 2: khảo sát số liệu làm cơ sở xác định từng định mức hao phí và
các dữ liệu cơ bản xác định các thành phần chi phí của giá ca máy, trừ máy được
trang bị quân sự theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
- Bước 3: tính toán, xác định giá ca máy bình quân.
b) Nội dung khảo sát xác định định mức các hao phí để tính giá ca mảy:
- Định mức khấu hao của máy: khảo sát về mức độ hao mòn của máy
trong quá trình sử dụng máy do nhà sản xuất máy công bố hoặc theo điều kiện
sử dụng cụ thể của máy;
- Định mức sửa chữa của máy: khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu về chi
phí bảo dưỡng, sửa chữa máy trong cả đời máy từ các hồ sơ, tài liệu sau: nhật ký
thi công dự án, thống kê chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy, các quy định về bảo
dưỡng, sửa chữa máy; quy đổi tổng số chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy thành tỷ
-- 10 of 35 --
11
lệ phần trăm (%) so với nguyên giá máy; phân bổ đều tỷ lệ % chi phí bảo dưỡng,
sửa chữa máy theo số năm đời máy.
- Số ca làm việc trong năm của máy: khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu về
thời gian sử dụng máy trong thực tế từ các hồ sơ, tài liệu liên quan đến thời gian
sử dụng máy gồm: nhật ký thi công dự án, báo cáo thống kê định kỳ về thời gian
sử dụng máy, các quy định và yêu cầu kỹ thuật về thời gian bảo dưỡng, sửa chữa
máy, số liệu thống kê về thời tiết ảnh hưởng đến thời gian làm việc của máy;
quy định về thời gian sử dụng và hoạt động cả đời máy trong tài liệu kỹ thuật
của máy hoặc do nhà sản xuất máy công bố... Bổ sung các yếu tố ảnh hưởng
đến số ca làm việc của máy trong năm theo những điều kiện cụ thể của dự án.
- Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng: khảo sát số liệu mức nhiên
liệu, năng lượng của máy tiêu thụ phù hợp với thời gian làm việc thực tế của
máy trong ca; số liệu tính toán theo quy định trong tài liệu kỹ thuật của máy do
nhà sản xuất máy công bố về tiêu hao nhiên liệu, năng lượng khi máy hoạt độngề
- Số lượng nhân công: khảo sát số lượng công nhân (kỹ thuật viên) điều
khiển máy, trình độ tay nghề bậc thợ; quy định về bậc thợ điều khiển máy do
nhà sản xuất máy công bố.
- Định mức chi phí khác của máy: khảo sát thu thập, tổng họp số liệu về
chi phí khác của máy gồm các chi phí cần thiết để máy hoạt động bình thường,
có hiệu quả tại dự án; quy đổi giá trị khoản chi phí này theo tỷ lệ % so với giá
tính khấu hao của máy; phân bổ chi phí quản lý máy cho số năm đời máy.
- Trường họp một trong định mức các hao phí xác định giá ca máy thiếu
số liệu khảo sát hoặc không đủ cơ sở, tài liệu để khảo sát số liệu thì tham khảo,
vận dụng, áp dụng quy định định mức của các loại máy có cùng tính năng kỹ
thuật nhưng khác về công suất hoặc thông số kỹ thuật chủ yếu tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này.
c) Nội dung khảo sát xác định nguyên giá của máy:
Nguyên giá của máy để làm căn cứ xác định giá ca máy được xác định
trên cơ sở:
- Hợp đồng mua bán máy và các chi phí khác liên quan để đưa máy vào
trạng thái sẵn sàng hoạt động;
- Báo giá của nhà cung cấp, cho thuê và các chi phí khác liên quan để đưa
máy vào trạng thái sẵn sàng hoạt động.
d) Tổng hợp xử lý số liệu và tính toán xác định giá ca máy.
-- 11 of 35 --
12
- Định mức các hao phí xác định giá ca máy và nguyên giá máy được sàng
lọc và xử lý dữ liệu trên cơ sở tổng hợp các thông tin, số liệu khảo sát theo từng
nội dung.
- Trường hợp một trong các định mức hao phí xác định giá ca máy thiếu
số liệu khảo sát hoặc không đủ cơ sở, tài liệu để khảo sát số liệu thì được xác
định bằng cách tính toán điều chỉnh quy định định mức của các loại máy có
cùng tính năng kỹ thuật nhưng khác về công suất hoặc thông số kỹ thuật chủ yếu
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
- Giá ca máy được xác định theo phương pháp xác định các thành phần
chi phí cơ bản của giá ca máy trên cơ sở số liệu sau khi phân tích.
đ) Tổng hợp xử lý số liệu và tính toán xác định giá ca máy.
- Định mức các hao phí xác định giá ca máy và nguyên giá máy được sàng
lọc và xử lý dữ liệu trên cơ sở tổng hợp các thông tin, số liệu khảo sát theo từng
nội dung.
- Giá ca máy được xác định theo phương pháp xác định các thành phần
chi phí cơ bản của giá ca máy trên cơ sở số liệu sau khi phân tích
3.2. Phương pháp khảo sát giá ca máy thuê trên thị trường
a) Trình tự xác định giá ca máy theo số liệu khảo sát giá thuê máy như sau:
- Bước 1 : lập danh mục máy và thiết bị thi công rà phá bom mìn vật nổ có
thông tin giá thuê máy phổ biến trên thị trường;
- Bước 2: khảo sát xác định giá thuê máy trên thị trường;
- Bước 3: tính toán, xác định giá ca máy theo giá ca máy thuê bình quân.
b) Phạm vi/khu vực khảo sát giá thuê máy: Trên địa bàn thực hiện dự án
hoặc các địa bàn lân cận.
c) Nguyên tắc khảo sát xác định giá ca máy thuê:
- Giá ca máy thuê trên thị trường được khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu,
thống kê giá của các nhà cung cấp, cho thuê.
- Giá ca máy thuê được khảo sát xác định phù hợp với chủng loại máy và
thiết bị thi công được sử dụng trong định mức dự toán ban hành, hoặc định mức
dự toán rà phá bom mìn vật nổ.
d) Nội dung khảo sát cần xác định rõ các thông tin sau:
- Giá ca máy thuê được khảo sát xác định chỉ bao gồm toàn bộ hoặc một
-- 12 of 35 --
13
số các khoản mục chi phí trong giá ca máy như chi phí khấu hao, chi phí sửa
chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển và chi phí
khác của máy. Các nội dung chi phí khác liên quan đến việc cho thuê máy để đủ
điều kiện cho máy hoạt động, vận hành tại công trường (nếu có) và chi phí vận
chuyển máy, thiết bị đến khu vực thi công, được tách riêng không bao gồm
trong giá ca máy thuê được khảo sát.
- Giá ca máy thuê được khảo sát xác định tương ứng với đơn vị ca máy
(theo quy định về thời gian một ca hoạt động sản xuất thi công của định mức dự
toán rà phá bom mìn vật nổ) và các hình thức cho thuê máy (cho thuê bao gồm
cả vận hành hoặc chỉ cho thuê máy không bao gồm vận hành) cùng các điều
kiện cho thuê máy kèm theoề
Trường hợp các nhà cung cấp, cho thuê công bố giá thuê máy theo các
đơn vị thời gian thuê máy theo giờ, theo ngày, theo tháng hoặc năm thì phải
được quy đổi về giá thuê theo ca máy để phục vụ tính toánễ
Trường hợp hình thức cho thuê máy bao gồm cả vận hành thì thông tin
khảo sát cần xác định riêng các khoản mục chi phí liên quan đến vận hành máy
(gồm chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều khiển máy) và các
khoản mục chi phí được phân bổ vào giá ca máy thuê (gồm chi phí khấu hao, chi
phí sửa chữa, chi phí khác).
- Khảo sát thông tin cơ bản của máy về thông số kỹ thuật (chủng loại, công
suất, kích thước, mức độ tiêu hao nhiên liệu...), xuất xứ, tình trạng của máy.
- Khảo sát thông tin cơ bản về nhà cung cấp, cho thuê.
đ) Tổng hợp xử lý số liệu và tính toán xác định giá ca máy thuê.
Giá ca máy thuê sau khi khảo sát được sàng lọc theo từng loại và công
suất máy, đồng thời được xử lý dữ liệu trước khi tính toán xác định giá ca máy
thuê bình quân làm cơ sở công bố, cụ thể:
- Các khoản mục chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công điều
khiển máy trong giá ca máy thuê khảo sát được chuẩn xác theo quy định của nhà
sản xuất về mức tiêu hao năng lượng, nhiên liệu, thành phần thợ lái máy và quy
định xác định giá nhiên liệu, năng lượng, đơn giá nhân công tại khoản 1 Phụ lục
này. Sau đó tổng hợp xử lý bằng phương pháp hồi quy, chuyển đổi số liệu về
thời điểm tính toán và tổng hợp để xác định chi phí.
- Các khoản mục chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí khác trong
giá ca máy thuê khảo sát được xử lý bằng phương pháp hồi quy, chuyển đổi số
liệu về thời điểm tính toán và tổng hợp để xác định chi phí.
-- 13 of 35 --
14
4. Xác định giá ca máy chờ đợi
a) Giá ca máy chờ đợi là giá ca máy của các loại máy đã được huy động
đến khu vực thi công rà phá bom mìn vật nổ nhưng chưa hoạt động mà nguyên
nhân không phải do lỗi của nhà thầuẻ
b) Giá ca máy chờ đợi gồm chi phí khấu hao (được tính bằng 50% chi phí
khấu hao), chi phí nhân công điều khiển (được tính bằng 50% chi phí nhân công
điều khiển) và chi phí khác của máy.
5. Xác định giá thuê máy theo giờ
a) Giá thuê máy theo giờ là chi phí bên đi thuê trả cho bên cho thuê để
được quyền sử dụng máy trong một khoảng thời gian tính theo giờ máy (chưa đủ
một ca) để hoàn thành đơn vị khối lượng rà phá bom mìn vật nổ.
b) Giá máy theo giờ bao gồm chi phí nhiên liệu, năng lượng; chi phí tiền
lương thợ điều khiển máy; chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa và chi phí khác
được tính toán và được phân bồ cho một giờ làm việc./.
-- 14 of 35 --
ĐỊNH MỨC HAO PHÍ VÀ CÁC DỮ LIỆU c ơ BẢN ĐÉ XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY
I. MÁY VẬ THIÉT BỊ THI CÔNG RÀ PHÁ BOM MÌN VẬT NỎ
ÁP DỤNG CHO ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LƯƠNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Bảng 01
ĐỊNH MỨC HAO PHÍ VÀ CÁC DỬ LIỆU c ơ BẢN ĐẺ XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY
STT Mã hiệu Loại máy và thiết bị Sô ca
năm
Định mức (%) Định mức
tiêu hao
nhiên liệu,
năng
Iưọng
(lca)
Nhân
công
điều
khiển
máy
Nguyên giá
tham khảo
(VND)
Giá
trị
thu
hồi
(%)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
1 M010.001 Máy dò mìn trên cạn
(VMH3.CS là đại diện) 258 30 12 5 2 đôi pin
đại
1 X bậc
8/10 129.877.200 10
2 M010.002
Máy dò bom trên cạn đên độ sâu
5 m (Vallon 1303AI hoặc
Vallon EL 1303D2 là đại diện)ễ
258 30 12 5 3 đôi pin
trung
1 X bậc
8/10 303.046.800 10
2 Phụ lục này được thay thế theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 101/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư về điều
tra, khảo sát, rà phá bom mìn vật nổ, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2025.
-- 15 of 35 --
16
STT Mã hiệu Loại raáy và thiết bị Số ca
năm
Định mức (%) Định mức
tiêu hao
nhiên liệu,
năng
lương
(lca)
Nhân
công
điều
khiển
máy
Nguyên giá
tham khảo
(VND)
Giá
trị
thù
hồi
(%)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
3 M010.003 Máy dò bom trên cạn đến độ sâu
10 m (Vet 1 là đại diện ) 258 30 12 5 3 đội pin
đại
2 X bậc
8/10 595.270.500 10
4 M010.004 Máy xúc loại < 0,4 m3 280 16 4,8 5 29 Lít
diezel
1 X bậc
8/10 613.644.600 10
5 M010.005 Máy khoan đất loại xoắn ruột gà
có đường kính >76 mm 258 18 5,3 5 19 Lít
diezel
1 X bậc
8/10 38.500.000 10
6 M010.006 Thiết bị GPS cầm tay 258 14 1,5 4 2 đôi pin
tiểu
1 X bậc
5/10 3.580.000 0
7 M010.007 Máy dò mìn dưới nước (MW
1630B là đại diện) 258 30 12 5 2 đôi pin
đại
1 X bậc
8/10 178.707.000 10
8 M010.008
Máy dò bom dưới nước đến độ
sâu 5m (Foerster 4032api là đại
diện)
258 30 12 5 3 đôi pin
trung
2 X bậc
8/10 303.046.800 10
9 M010Ệ009 Thuyền cao su tiểu 220T (chở 3
người) 258 50 20 5 1 X bậc
7/10 7.990ề000 0
10 MO 10.010 Thuyền cao su trung 320S (chở 6
người) 258 50 20 5 1 X bậc
8/10 12.591.000 0
-- 16 of 35 --
17
STT Mã hiệu Loại máy và thiết bị Số ca
năm
Định mức (%) Định mức
tiêu hao
nhiên liệu,
năng
lượng
(lca)
Nhân
công
điều
khiển
máy
Nguyên giá
tham khảo
(VND)
Giá
trị
thù
hồi
(%)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
11 M010.011 Tàu loại 4200 c v 290 7 2,4 6 3211 Lít
diezel 6x2 0 101.976.100.000 10
12 M010.012 Tàu loại 2500 c v 290 7 4,5 6 1751 Lít
diezel 4 xl6 34.650.000.00
0 10
13 M010.013 Tàu loại 1200 c v 290 7 3,75 6 1008 Lít
diezel 4 x 14 20.115.500.00
0 10
14 M010.014 Tàu loai 650C - Tàu dò tìm, xử
lý 290 9 4,1 6 573 Lít
diezel 3 x 8 7.685.500.000 10
15 M010.015
Tàu loại 350CV (Tàu xử lý,
hậu cần, làm trạm nổi, điều
tiết giao thông)
260 10 5 6 202 Lít
diezel 2 x 6 887ế000.000 10
16 M010ế016 Máy quét bề mặt đáy biển (đại
diện siêu âm Sonar Klein 3000) 258 25 10 5 3 X bậc
8/10 4.115.480.000 10
17 M010.017 Thiết bị Từ kế Seaquest 258 25 10 5 3 X bậc
8/10 6.136.523.020 10
18 M010ể018 Hệ thống robot ROV có tay
gắp xử lý tín hiệu (Đồng bộ 258 25 10 5 4 X bậc 25.367.387.79 10
-- 17 of 35 --
18
STT Mã hiệu Loại máy và thiết bị Số ca
năm
Định mửc (%) Định mức
tiêu hao
nhiên liệu,
năng
lương
(lca)
Nhân
công
điều
khiển
máy
Nguyên giá
tham khảo
(VND)
Giá
trị
thù
hồi
(%)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
thiêt bị đi kèm) 8/10 5
19 M010.019 Định vị thủy âm 258 25 10 5 2 X bậc
8/10 511.242.972 10
20 M010.020 Thiết bị định vị DGPS 258 25 7,5 5 508.012.500 10
21 M010.021 Định vị trên hải đồ 258 25 7,5 5 2 X bậc
5/10 489.532.000 10
22 M010.022 Thuyền gỗ (sức chứa > 3 tấn có
máy đẩy) 230 11 5,2 6 44 Lít
diezel 1x2 258.000.000 10
23 MO 10.023
Thiết bị hút và xói bùn cát
(máy nén khí từ 7m3/phút đến
10 m3/phút)
180 13 2 5 111 Lít
diezel
2 X bậc
8/10 212.000.000 10
24 MO 10.024 Máy bộ đàm cầm tay 200 10 3 4 1 X bậc
7/10 1.350.000 0
25 M010.025 Ôm kế 258 11 5,2 6 1 X bậc
7/1Ổ 890.000 0
-- 18 of 35 --
19
STT Mã hiệu Loại máy và thiết bị Số ca
năm
Định mức (%) Định mức
tiêu hao
nhiên liệu,
năng
lượng
(lca)
Nhân
công
điều
khiển
máy
Nguyên giá
tham khảo
(VND)
Giá
trị
thù
hồi
(%)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
26 M010.026 Máy điểm hỏa 258 11 5,2 6 1 X bậc
7/10 1.230.000 0
27 MO 10.027 Thuyền composite v s -600 258 25 10 6
60 Lít
xăng E5
RON 92-11
2 X bậc
5/10 63.900.000 10
28 M010.028 Chuông lặn 170 25 7,5 8 2 X bậc
8/10 77.160.000 10
29 M010ể029 Độ sâu lặn >0,5 m đến 3 m 170 25 7,5 8 2 X bậc
8/10 31.576.000 10
30 M010.030 Độ sâu lặn >3 m đến 6 m 170 25 7,5 8 2 X bậc
8/10 32.775.000 10
31 M010.031 Độ sâu lặn >6 m đến 12 m 170 25 7,5 8 2 X bậc
8/10 34.856.000 10
32 M010.032 Độ sâu lặn >12 m đến 22 m 170 25 7,5 8 2 X bậc
8/10 35.453.000 10
33 M010.033 Độ sâu lặn >22 m đến 30 m 170 25,0 7,5 8 2 X b ậ c
8/10 36.862.000 10
-- 19 of 35 --
20
Áp dụng công thức tính (1), (2), (3), (4), (5), (6) Phụ lục I tư số 122/2021/TT-BQP ngày 20/9/2021 của Bộ trirỏng Bộ
STT Mã hiệu Loại máy và thiết bị
Chi phí Giá ca
máy
(VNĐ) Khấu hao Sửa chữa
Nhiên liệu,
năng
lượng
Nhân công Khác
1 2 3 5 6 7 8 9 10
1 MO 10.001 Máy dò mìn trên cạn (VMH3.CS là
đại diện) 135ẵ918 60.408 24.000 350.000 25.170 595.496
2 MO 10.002
Máy dò bom trên cạn đến độ sâu 5m
Vallon 1303A1 hoặc Vallon EL
1303D2 là đại diện)
317.142 140.952 36.000 350.000 58.730 902.824
3 MO 10.003 Máy dò bom trên cạn đến độ sâu 10m
(Vet 1) 622.958 276.870 45.000 700.000 115.363 1.760.190
4 MO 10.004 Máy xúc loại < 0,4 m3 315.589 105.196 538.530 350ẳ000 109.579 1.418.894
5 M010ế005 Máy khoan đất loại xoắn ruột gà có
đường kính >76 mm 24.174 7ễ909 352.830 350.000 7.461 742.375
ĐƠN GIÁ CA MÁY VÀ
(2), (3), (4), (5), (6) Phụ lục I
Quốc phòng và
PHÁ BOM MÌN VẬT NỎ
tư số 122/2021/TT-BQP ngày
01 Phụ lục này.
-- 20 of 35 --
21
STT Mã hiệu Loại máy và thiết bị
Chi phí Giá ca
máy
(VNĐ) Khấu hao Sửa chữa
Nhiên liệu,
năng
lượng
Nhân công Khác
6 M010.006 Thiết bị GPS cầm tay 1.943 208 20.000 350.000 555 372.706
7 M010.007 Máy dò mìn dưới nước (MW 1630B
là đại diện) 187.019 83.120 24.000 350.000 34.633 678.772
8 M010.008
Máy dò bom dưới nước đến độ sâu 5
m (Vallon VX1 hoặc Foerster
4032api là đại diện)
317.142 140ế952 36.000 700.000 58.730 1.252.824
9 M010.009 Thuyền cao su tiểu 220T (chở 3 người) 15.484 6.194 350.000 l ẵ548 373.227
10 M010.010 Thuyền cao su trung 320S (chở 6 người) 24.401 9.760 350.000 2.440 386.602
11 M010.011 Tàu loại 4200 c v 22.153.429 8.439.401 59.628.270 25.654.000 21.098.50
3
136.973.60
3
12 M010.012 Tàu loại 2500 c v 7.527.414 5.376.724 32.516.070 19.680.000 7.168.966 72.269.173
13 M010.013 Tàu loại 1200 c v 4.369.919 2.601.142 18.718.560 17Ế747.000 4.161.828 47.598.449
14 M010.014 Tàu loại 65 oc - Tàu dò tìm, xử lý 2.146.640 1.086.571 10.640.610 10.894.000 1.590.103 26.357.924
-- 21 of 35 --
22
STT Mã hiệu Loại máy và thiết bị
Chi phí Giá ca
máy
(VNĐ) Khấu hao Sửa chữa
Nhiên liệu,
năng
lượng
Nhân công Khác
15 MO 10.015 Tàu loại 350CV (Tàu xử lý, hậu cần,
làm trạm nổi, điều tiết giao thông) 291.687 170.577 3.751.140 7.907.000 204.692 12.325.096
16 M010.016 Máy quét bề mặt đáy biển (đại diện
siêu âm Sonar Klein 3000) 3.589.081 1.595.147 1.050.000 797.574 7.031.802
17 M010.017 Thiết bị Từ kế Seaquest 5.351.619 2ế378.497 1.050.000 1.189.249 9.969.365
18 M010.018 Hệ thống robot ROV có tay gắp xử lý
tín hiệu (Đồng bộ thiết bị đi kèm) 22ắ122.722 9.832.321 1.400.000 4.916.160 38.271.203
19 M010.019 Định vị thủy âm 445.851 198.156 700.000 99Ẽ078 1.443.086
20 MO 10.020 Thiết bị định vị DGPS 443.034 147.678 350.000 98.452 1.039.164
21 M010.021 Định vị trên hải đồ 426.917 142.306 700.000 94ể871 1.364.094
22 MO 10.022 Thuyền gỗ (sức chứa > 3 tấn có máy đẩy) 111.052 58.330 817.080 2ễ987.000 67.304 4.040.767
23 MO 10.023 Thiêt bị hút và xói bùn cát (máy nén
khí từ 7m3/phút -10 m3/phút) 137.800 25.911 2.061.270 700.000 58.889 2.983.870
-- 22 of 35 --
23
STT Mã hiệu Loại máy và thiết bị
Chi phí Giá ca
máy
(VNĐ) Khấu hao Sửa chữa
Nhiên liệu,
năng
lượng
Nhân công Khác
24 M010.024 Máy bộ đàm cầm tay 675 169 350.000 270 351.114
25 M010.025 Ôm kế 379 179 350.000 207 350.766
26 MO 10.026 Máy điểm hỏa 524 248 350.000 286 351.058
27 M010ế027 Thuyền composite v s -600 55.727 24.767 1.236.000 700.000 14.860 2ệ031ẵ355
28 M010ẳ028 Chuông lặn 102.124 34ẻ041 700.000 36.311 872.475
29 MO 10.029 Độ sâu lặn >0,5 m đến 3 m 41.792 13.931 700.000 14.859 770.582
30 M010.030 Độ sâu lặn >3 m đến 6 m 43.379 14.460 700.000 15.424 773.262
31 M010.031 Độ sâu lặn >6 m đến 12 m 46.133 15.378 700.000 16.403 777.913
32 M010.032 Độ sâu lặn >12 m đến 22 m 46.923 15.641 700.000 16.684 779.248
33 M010.033 Độ sâu lặn >22 m đến 30 m 48.788 16.263 700.000 17.347 782.397
-- 23 of 35 --
ST
T Mã hiệu Loại máy và thiết bị Số ca
năm
Định mức (%) Định
mức tiêu
hao
nhiên
liệu,
năng
lương
(lca)
Nhân
công
điều
khiển
máy
Giá
lương
nhân
công
doanh
nghiệp
Nguyên giá
tham khảo
(VND)
Giá
trị
thu
hồi
(%)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
1 MOI 1.001 Máy dò mìn trên cạn
(VMH3.CS là đại diện) 258 30 12 5 2 đôi pin
đại
1 X bậc
8/10
517.50
0 129.877.200 10
2 MOI 1.002
Máy dò bom trên cạn đến độ sâu
5 m (Vallon 1303AI hoặc
Vallon EL 1303D2 là đại diện)
258 30 12 5 3 đôi pin
trung
1 X b ậ c
8/10
517.50
0 303.046.800 10
3 MOI 1.003 Máy dò bom trên cạn đến độ sâu
10m (Vet 1 là đại diện) 258 30 12 5 2 X bậc
8/10
517.50
0 595.270.500 10
4 MOI 1.004 Máy xúc loại < 0,4 m3 280 16 4,8 5 29 Lít
diezel
1 X bậc
8/10
517.50
0 613.644.600 10
-- 24 of 35 --
25
ST
T Mã hiệu Loại máy và thiết bị Số ca
năm
Định mức (%) Định
mức tiêu
hao
nhiên
liệu,
năng
lượng
(lca)
Nhân
công
điều
khiển
máy
Giá
lương
nhân
công
doanh
nghiệp
Nguyên giá
tham khảo
(VND)
Giá
trị
thii
hồi
(%)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
5 M011.005 Máy khoan đất loại xoắn ruột gà
có đường kính >76 mm 258 18 5,3 5 19 Lít
diezel
1 X bậc
8/10
517.50
0 38.500.000 10
6 MOI 1.006 Thiết bị GPS cầm tay 258 14 1,5 4 2 đôi pin
tiểu
1 X bậc
5/10
450.00
0 3.580.000 0
7 MOI 1.007 Máy dò mìn dưới nước (MW
1630B là đại diện) 258 30 12 5 2 đôi pin
đại
1 X bậc
8/10
517.50
0 178.707.000 10
8 MOI 1.008
Máy dò bom dưới nước đến độ
sâu 5m (Foerster 4032api là đại
diện)
258 30 12 5 3 đồi pin
trung
2 X bậc
8/10
517ể50
0 303.046.800 10
9 MOI 1.009 Thuyền cao su tiểu 220T (chở 3
người) 258 50 20 5 1 X bậc
7/10
495.00
0 7.990.000 0
10 MOI 1.010 Thuyền cao su trung 320S (chở 6
người) 258 50 20 5 1 X bậc
8/10
517ế50
0 12.591.000 0
11 MOI l ề011 Tàu loại 4200 c v 290 7 2,4 6 3211 Lít
diezel 6 x 2 0 Áp
dụng
101.976.100.00
0 10
-- 25 of 35 --
26
ST
T Mã hiệu Loại máy và thiết bị Số ca
năm
Định mức (%) Định
mức tiêu
hao
nhiên
liệu,
năng
Iưoìig
(lca)
Nhân
công
điều
khiển
máy
Giá
Iưong
nhân
công
doanh
nghiệp
đôi với
thuê tàu
lưc
lượng
Hải
quân
Nguyên giá
tham khảo
(VND)
Giá
trị
thù
hồi
(% )
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
12 MOI 1.012 Tàu loại 2500 c v 290 7 4,5 6 1751 Lít
diezel 4x16 34.650.000.000 10
13 MOI 1.013 Tàu loại 1200 c v 290 7 3,75 6 1008 Lít
diezel 4 x 14 20.115.500.000 10
14 MOI l ề014 Tàu loai 650C - Tàu dò tìm, xử
lý 290 9 4,1 6 573 Lít
diezel 3 x 8 7.685.500.000 10
15 MOI 1.015
Tàu loại 350CV (Tàu xử lý, hậu
cần, làm trạm nổi, điều tiết giao
thông)
260 10 5 6 202 Lít
diezel 2 x 6 887.000.000 10
16 MOI 1.016 Máy quét bề mặt đáy biến (đại
diện siêu âm Sonar Klein 3000) 258 25 10 5 3 X bậc
8/10
517.50
0 4.115.480.000 10
17 MOI l ẵ017 Thiết bị Từ kế Seaquest 258 25 10 5 3 X bậc
8/10
517.50
0 6.136.523.020 10
18 MOI 1.018 Hệ thống robot ROV có tay gắp xử
lý túi hiệu (Bồng bộ thiết bị đi kèm) 258 25 10 5 4 X bậc
8/10
517.50
0 25ẽ367.387.795 10
-- 26 of 35 --
27
ST
T Mã hiệu Loại máy v à thiết bị Số ca
năm
Định mức (%) Định
mức tiêu
hao
nhiên
liệu,
năng
lưoìig
(lca)
Nhân
công
điều
khiển
máy
Giá
lưoìig
nhân
công
doanh
nghiệp
Nguyên giá
tham khảo
(VND)
Giá
trị
thù
hồi
(ộ/o)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
19 M011.019 Định vị thủy âm 258 25 10 5 2 X bậc
8/10
517ễ50
0 511.242.972 10
20 MOI 1.020 Thiết bị định vị DGPS 258 25 7,5 5 1 X bậc
5/10
450.00
0 508.012ẵ500 10
21 MOI 1.021 Định vị trên hải đồ 258 25 7,5 5 2 X bậc
5/10
450.00
0 489.532.000 10
22 MOI 1.022 Thuyền gỗ (sức chứa > 3 tấn có
máy đẩy) 230 11 5,2 6 44 Lít
diezel 1 X 2
Áp
dụng
đối với
thuê
tàu lực
lượng
Hải
quân
258.000.000 10
23 MOI 1.023
Thiết bị hút và xói bùn cát (máy
nén khí từ 7m3/phút đến 10
m3/phút)
180 13 2 5 111 Lít
diezel
2 X bậc
8 /1 0
517.50
0 2 1 2 .0 0 0 .0 0 0 10
-- 27 of 35 --
28
ST
T Mã hiệu Loại máy và thiết bị Số ca
năm
Định mức (%) Định
mức tiêu
hao
nhiên
liệu,
năng
lượng
(lca)
Nhân
công
điều
khiển
máy
Giá
lưoìig
nhân
công
doanh
nghiệp
Nguyên giá
tham khảo
(VND)
Giá
trị
thù
hồi
(%)
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
24 M011.024 Máy bộ đàm cầm tay 200 10 3 4 1 Xbậc
7/10
495.00
0 350.000 0
25 MOI 1.025 Ôm kế 258 11 5,2 6 1 Xbậc
7/10
495.00
0 890.000 0
26 MOI 1.026 Máy điểm hỏa 258 11 5,2 6 1 Xbậc
7/10
495.00
0 1.230.000 0
27 MOI 1.027 Thuyền composite v s -600 258 25 10 6
60 Lít
xăng E5
RON92-
n
2 X bậc
5/10
450.00
0 63.900ẳ000 10
28 MOI 1.028 Chuông lặn 170 25 7,5 8 2 Xbậc
8/10
517.50
0 77.160.000 10
29 MOI 1.029 Độ sâu lặn >0,5m đến 3 m 170 25 7,5 8 2 Xbậc
8/10
517.50
0 31.576.000 10
30 MOI 1.030 Độ sâu lặn >3 m đến 6 m 170 25 7,5 8 2 Xbậc
8/10
517ế50
0 32.775.000 10
-- 28 of 35 --
29
ST
T Mã hiệu Loại máy và thiết bị Số ca
năm
Định mức (%) Định
mức tiêu
hao
nhiên
liệu,
năng
Iưọìig
(le*)
Nhân
công
điều
khiển
máy
Giá
Iưong
nhân
công
doanh
nghiệp
Nguyên giá
tham khảo
(VND)
Giá
trị
thù
hồi
( Ư/o )
Khấu
hao
Sửa
chữa
Chi
phí
khác
31 MOI 1.031 Độ sâu lặn >6 m đến 12 m 170 25 7,5 8 2 X bậc
8/10
517.50
0 34.856.000 10
32 MOI 1.032 Độ sâu lặn >12 m đến 22 m 170 25 7,5 8 2 X bậc
8/10
517.50
0 35.453.000 10
33 MOI 1.033 Độ sâu lặn >22 m đến 3Om 170 25,0 7,5 8 2 X bậc
8/10
517.50
0 36.862.000 10
-- 29 of 35 --
30
Áp dụng công thức tính (1), (2), (3), (4), (5), (6) Phụ lục I ông tư số 122/2021/TT-BQP ngày 20/9/2021 của Bộ trưỏng Bộ
STT Mã hiệu Loại máy và thiết bị
Chi phí
Giá ca máy
(VNĐ)
Khấu hao Sửa chữa
Nhiên
liệu, năng
lượng
Nhân
công Khác
1 2 3 5 6 7 8 9 10
1 M011.001 Máy dò mìn trên cạn (VMH3.CS là
đại diện) 135.918 60.408 24.000 517.500 25.170 762.996
2 MOI 1.002
Máy dò bom trên cạn đến độ sâu 5m
(Vallon 1303A1 hoặc Vallon EL
1303D2 là đại diện)
317.142 140.952 36.000 517.500 58.730 1.070.324
3 MOI 1.003 Máy dò bom trên cạn đến độ sâu 10 m
(Vet 1) 622.958 276Ế870 45.000 1.035.000 115.363 2.095.190
4 MOI 1.004 Máy xúc loại < 0,4 m3 315.589 105.196 538.530 517.500 109.579 1.586ẽ394
5 MOI 1.005 Máy khoan đất loại xoắn ruột gà có
đường kính >76 mm 24.174 7.909 352.830 517.500 7.461 909.875
ĐƠN GIÁ CA MÁY VÀ
(2), (3), (4), (5), (6) Phụ lục I
Quốc phòng
PHÁ BOM MÌN VẬT NỔ
ông tư số 122/2021/TT-BQP ngày
03 Phụ lục này.
-- 30 of 35 --
31
s n r Mã hiệu Loại máy và thiết bị
Chi phí
Giá ca máy
(VNĐ)
Khấu hao Sửa chữa
Nhiên
liệu, năng
lượng
Nhân
công Khác
6 M011.006 Thiết bị GPS cầm tay 1.943 208 20.000 450.000 555 472.706
7 MOI 1.007 Máy dò mìn dưới nước (Vallon MV
1630B là đại diện) 187.019 83.120 24.000 517.500 34.633 846.272
8 MOI 1.008 Máy dò bom dưới nước đến độ sâu 5m
(Foerster 4032api là đại diện) 317.142 140.952 36.000 1.035.000 58.730 1.587.824
9 MOI 1.009 Thuyền cao su tiểu 220T (chở 3 người) 15.484 6.194 495.000 1.548 518.227
10 MOI 1.010 Thuyền cao su trung 320S (chở 6
người) 24.401 9.760 517ẳ500 2.440 554.102
11 MOI 1.011 Tàu loại 4200 c v 22.153.42
9 8.439.401 59.628.27
0
13.907ẳ00
0
21.098.50
3 125.226.603
12 MOI l ề012 Tàu loại 2500 c v 7.527.414 5.376.724 32.516.07
0
10.670.00
0 7.168.966 63.259.173
13 MOI 1.013 Tàu loại 1200 c v 4.369.919 2.601.142 18.718.56
0 9.621.000 4.161.828 39.472.449
14 M011.014 Tàu loại 650C - Tàu dò tìm, xử lý 2ế146.640 1.086.571 10.640.61
0 5.904.500 1.590.103 21ề368ễ424
-- 31 of 35 --
32
STT Mã hiệu Loại máy và thiết bị
Chi phí
Giá ca máy
(VNĐ)
Khấu hao Sửa chữa
Nhiên
liệu, năng
lượng
Nhân
công Khác
15 MOI 1.015 Tàu loại 350CV (Tàu xử lý, hậu cần,
làm trạm nổi, điều tiết giao thông) 291Ế687 170.577 3.751.140 4.286.000 204.692 8.704.096
16 MOI 1.016 Máy quét bề mặt đáy biển (đại diện
siêu âm Sonar Klein 3000) 3.589.081 1.595ế147 1.552.500 797ể574 7.534.302
17 MOI 1.017 Thiết bị Từ kế Seaquest 5.351.619 2.378.497 1.552.500 1.189.249 10.471.865
18 MOI 1.018 Hệ thống robot ROV có tay gắp xử lý
tín hiệu (Đồng bộ thiết bị đi kèm)
22Ệ122.72
2 9.832.321 2.070.000 4.916.160 38.941.203
19 MOI 1.019 Định vị thủy âm 445.851 198.156 1.035.000 99.078 1.778.086
20 MOI 1.020 Thiết bị định vị DGPS 443.034 147.678 450.000 98.452 1.139.164
21 MOI 1.021 Định vị trên hải đồ 426.917 142.306 900.000 94Ế871 1.564.094
22 MOI 1.022 Thuyền gỗ (sức chứa > 3 tấn có máy đẩy) 111.052 58.330 817.080 2.987.000 67.304 4.040.767
23 MO 11.023 Thiết bị hút và xói bùn cát (máy nén
khí từ 7m3/phút đến 10 m3/phút) 137.800 25.911 2ẵ061.270 1.035.000 58.889 3.318.870
-- 32 of 35 --
33
STT Mã hiệu Loại máy và thiết bị
Chi phí
Giá ca máy
(VNĐ)
Khấu hao Sửa chữa
Nhiên
liệu, năng
lượng
Nhân
công Khác
24 M011.024 Máy bộ đàm cầm tay 175 44 495.000 70 495.289
25 MOI 1.025 Ồm kế 379 179 495ề000 207 495.766
26 MOI 1.026 Máy điểm hỏa 524 248 495.000 286 496.058
27 MOI 1.027 Thuyền composite v s -600 55.727 24.767 1.236.000 900.000 14.860 2.231ẻ355
28 MOI 1.028 Chuông lặn 102.124 34.041 1.035.000 36.311 1.207.475
29 MOI 1.029 Độ sâu lặn >0,5 m đến 3 m 41.792 13.931 1.035.000 14.859 1.105.582
30 MOI 1.030 Độ sâu lặn >3 m đến 6 m 43.379 14.460 1.035.000 15.424 1.108.262
31 MOI 1.031 Độ sâu lặn >6 m đến 12 m 46.133 15.378 l ế035.000 16ế403 1.112.913
32 MOI 1.032 Độ sâu lặn >12 m đến 22 m 46.923 15.641 1.035.000 16.684 l ệl 14.248
33 MOI 1.033 Độ sâu lặn >22 m đến 30 m 48.788 16.263 1.035.000 17.347 1.117.397
-- 33 of 35 --
34
III. BẢNG TÍNH TIÊN LƯƠNG NHÂN CÔNG THỦY THỦ
STT Lương và phụ cấp Sĩ quan Thủy Thủ Cách tính Ghi chú
1 Lương chính 350.000 350.000
2 Thâm niên 35.000 35.000 10 %* lương chính
3 Phụ cấp chức vụ 87.500 25 %* lương tối thiểu
4 Phụ cấp tàu 210.000 210.000 60 %*lương tối thiểu
5 Phụ cấp độc hại 140.000 140.000 40 %*lương tối thiếu
6 Bồi dưỡng độc hại 2.000 2.000 Theo Thông tư số:
142/2010/TT-BQP ngày
19/10/2010 và theo Thông tư
số 140/2010/TT-BQP ngày
13/10/2010)
7 Mức tiền ăn chênh lệch 14.500 14.500
8 Phụ cấp đi biển 40.000 40.000
9 Phụ cấp đặc biệt 175.000 175.000 50 %* lương chính
Tổng cộng 1.054.000 966.500
-- 34 of 35 --
35
IV. GIÁ NHÂN CÔNG
STT Loại được hưỏiig Hệ số Lương CO' bản (Đ) Ngày công Thành tiền
1 Lương bậc thợ QNCN bq 5/10 4,2 2.340.000 26 378.000
2 Phụ cấp độc hại 40% 2.340.000 26 36ẵ000
3 Phụ cấp lưu động 40% 2.340.000 26 36.000
Cộng 450.000
1 Lương bậc thợ QNCN bq 7/10 4,7 2ế340ẻ000 26 423.000
2 Phụ cấp độc hại 40% 2.340.000 26 36.000
3 Phụ cấp lưu động 40% 2ề340Ể000 26 36.000
Cộng 495.000
1 Lương bậc thợ QNCN bq 8/10 4,95 2.340.000 26 445.500
2 Phụ cấp độc hại 40% 2.340ề000 26 36.000
3 Phụ cấp lưu động 40% 2.340ề000 26 36.000
Cộng 517.500
-- 35 of 35 --