Mục lục - 7 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết thi hành khoản 4 Điều 24, khoản 3 Điều 26, khoản 3 Điều 27, khoản 3 Điều 28, khoản 2 Điều 71, khoản 6 Điều 74, khoản 2 Điều 75, khoản 6
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 84. của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022 và khoản 2
Chương IV HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT TẶNG CÁC DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG; CÔNG NHẬN MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ
Điều 84. Luật Thi đua, khen thưởng, cụ thể như sau: a) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (theo Mẫu số 01, 02, 02a Phụ lục kèm theo Thông tư này); b) Biên bản bình xét thi đua, khen thưởng (theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Thông tư này); c) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể đề nghị các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (theo Mẫu số 04 đến Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này); d) Quyết định công nhận, chứng nhận hoặc văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ trong trường hợp đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo tiêu chuẩn có sáng kiến, đề tài khoa học (Chứng nhận hoặc văn bản xác nhận theo Mẫu số 13 Phụ lục kèm theo của Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng); đ) Giấy tờ liên quan khác (nếu có). 2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ bản chính. 3. Về trách nhiệm tổng hợp, trình hồ sơ: a) Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm tổng hợp và gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý về Bộ; b) Các bộ, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Điều 9,
Chương IV HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT TẶNG CÁC DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG; CÔNG NHẬN MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ
Điều 84. Luật Thi đua, khen thưởng, cụ thể như sau: a) Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; b) Biên bản bình xét thi đua, khen thưởng; c) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể đề nghị các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; d) Giấy tờ liên quan khác (nếu có). 2. Số lượng hồ sơ: 01 bản chính giấy (bản điện tử nếu có). 3. Nơi nhận hồ sơ: Hồ sơ khen thưởng được gửi về cơ quan, đơn vị trực tiếp xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
Chương V THỦ TỤC CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT, HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG, THU HỒI HIỆN VẬT VÀ TIỀN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ
Điều 93. của Luật Thi đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận. 2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc tập thể, cá nhân có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2
Chương V THỦ TỤC CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT, HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG, THU HỒI HIỆN VẬT VÀ TIỀN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ
Điều 93. của Luật Thi đua, khen thưởng thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng. 3. Hồ sơ đề nghị : 01 bộ (bản chính), gồm: a) Tờ trình của cơ quan, đơn vị đề nghị thu hồi đối với từng danh hiệu thi đua, hình khen thưởng của cá nhân, tập thể, hộ gia đình; b) Báo cáo tóm tắt của cơ quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng). 4. Vụ Tổ chức cán bộ tổng hợp hồ sơ trình Bộ trưởng hủy bỏ quyết định khen thưởng trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Chương V THỦ TỤC CẤP ĐỔI, CẤP LẠI HIỆN VẬT, HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG, THU HỒI HIỆN VẬT VÀ TIỀN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ