Mục lục - 7 điều ▼
Điều 2. Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2022 về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nghệ An và Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2 Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2022 về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nghệ An và Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung
Điều 2. Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2022 về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau: “
Điều 2 Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2022 về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau: “
Điều 2. Mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch 1. Đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân: 10.000 đồng. 2. Đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân có yếu tố nước ngoài: 70.000 đồng. 3. Đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử: 10.000 đồng. 4. Đăng ký khai tử, đăng ký lại khai tử có yếu tố nước ngoài: 70.000 đồng. 5. Đăng ký lại kết hôn: 20.000 đồng. 6. Đăng ký kết hôn, đăng ký lại kết hôn có yếu tố nước ngoài: 1.300.000 đồng. 7. Đăng ký nhận cha, mẹ, con: 20.000 đồng. 8. Đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài: 1.300.000 đồng. 9. Đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ có yếu tố nước ngoài: 70.000 đồng. 10. Bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước: 10.000 đồng. 11. Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 16 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc: 25.000 đồng. 12. Thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài: 60.000 đồng. 13. Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 15.000 đồng. 14. Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: 60.000 đồng. 15. Đăng ký hộ tịch khác: 10.000 đồng. 16. Đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài khác: 60.000 đồng.”
Điều 2. Mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch 1. Đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân: 10.000 đồng. 2. Đăng ký khai sinh không đúng hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân có yếu tố nước ngoài: 70.000 đồng. 3. Đăng ký khai tử không đúng hạn, đăng ký lại khai tử: 10.000 đồng. 4. Đăng ký khai tử, đăng ký lại khai tử có yếu tố nước ngoài: 70.000 đồng. 5. Đăng ký lại kết hôn: 20.000 đồng. 6. Đăng ký kết hôn, đăng ký lại kết hôn có yếu tố nước ngoài: 1.300.000 đồng. 7. Đăng ký nhận cha, mẹ, con: 20.000 đồng. 8. Đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài: 1.300.000 đồng. 9. Đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ có yếu tố nước ngoài: 70.000 đồng. 10. Bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước: 10.000 đồng. 11. Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 16 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc: 25.000 đồng. 12. Thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài: 60.000 đồng. 13. Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: 15.000 đồng. 14. Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: 60.000 đồng. 15. Đăng ký hộ tịch khác: 10.000 đồng. 16. Đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài khác: 60.000 đồng.”
Điều 2. Bãi bỏ mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở áp dụng cho cấp huyện; bãi bỏ các cụm từ: “Hội đồng đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật” tại mục 2; “Hội đồng đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật cấp huyện” và “Họp tư vấn, thẩm định của Hội đồng đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật cấp huyện” tại mục 9 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Bãi bỏ mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở áp dụng cho cấp huyện; bãi bỏ các cụm từ: “Hội đồng đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật” tại mục 2; “Hội đồng đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật cấp huyện” và “Họp tư vấn, thẩm định của Hội đồng đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật cấp huyện” tại mục 9 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 11 năm 2025. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVIII, kỳ họp thứ 33 thông qua ngày 03 tháng 11 năm 2025./. Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ (để b/c); - Bộ Tư pháp (Cục KTVB&QLXPVPHC) (để b/c); - TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Cơ quan UBMTTQ tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Các Ban, Tổ đại biểu, đại biểu HĐND tỉnh; - Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh; - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; - HĐND, UBND các xã, phường; - Trung tâm PVHCC tỉnh; - Website: http://dbndnghean.vn; - Lưu: VT. CHỦ TỊCH (Đã ký) Hoàng Nghĩa Hiếu
Điều 4. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 11 năm 2025. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVIII, kỳ họp thứ 33 thông qua ngày 03 tháng 11 năm 2025./. Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ (để b/c); - Bộ Tư pháp (Cục KTVB&QLXPVPHC) (để b/c); - TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Cơ quan UBMTTQ tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Các Ban, Tổ đại biểu, đại biểu HĐND tỉnh; - Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh; - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; - HĐND, UBND các xã, phường; - Trung tâm PVHCC tỉnh; - Website: http://dbndnghean.vn; - Lưu: VT. CHỦ TỊCH (Đã ký) Hoàng Nghĩa Hiếu