Mục lục - 29 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025 và thay thế Thông tư số 06/2020/TT-NHNN quy định về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. Nơi nhận: - Như Điều 3; - Ban lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - Công báo; - Cổng thông tin điện tử NHNN; - Lưu: VP, PC, TTNH (03). THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Phạm Quang Dũng NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUY CHẾ Kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-NHNN)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước).
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước, bao gồm: Các Vụ, Cục và tương đương; Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực và các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ngân hàng Nhà nước. 2. Kiểm soát viên ngân hàng, người làm công tác kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước. 3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hệ thống kiểm soát nội bộ Ngân hàng Nhà nước là tổng thể các quy định, quy trình, biện pháp kiểm soát phù hợp với quy định của pháp luật được thiết lập, tổ chức thực hiện trong các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước nhằm đạt mục tiêu quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Quy chế này. 2. Hoạt động kiểm soát nội bộ là hoạt động giám sát của đối tượng quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều này đối với việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng, bộ phận, cá nhân trong đơn vị mình nhằm đạt mục tiêu quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Quy chế này. 3. Hoạt động kiểm toán nội bộ là hoạt động kiểm tra, đánh giá của đối tượng quy định tại khoản 8 Điều này về tính hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị được kiểm toán và đưa ra kiến nghị hoặc ý kiến tư vấn nhằm đạt mục tiêu quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 13. Quy chế này. 4. Kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ theo định hướng rủi ro là phương pháp giám sát, kiểm tra, đánh giá xuất phát từ việc xác định, đánh giá mức độ trọng yếu, rủi ro đối với từng hoạt động, quy trình nghiệp vụ, ưu tiên tập trung nguồn lực để giám sát, kiểm tra, đánh giá các hoạt động, quy trình nghiệp vụ được đánh giá trọng yếu hoặc có mức độ rủi ro cao. 5. Nguyên tắc kiểm soát kép là việc phân công thực hiện nhiệm vụ, nhất là nghiệp vụ có rủi ro cao phải có ít nhất hai người thực hiện nhằm giám sát, kiểm soát lẫn nhau. 6. Bộ phận kiểm soát nội bộ là bộ phận được phân công thực hiện nhiệm vụ kiểm soát nội bộ ở các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước. 7. Người làm công tác kiểm soát nội bộ là công chức, viên chức được phân công, giao nhiệm vụ thực hiện kiểm soát nội bộ ở các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước. 8. Người làm công tác kiểm toán nội bộ là công chức thuộc Thanh tra Ngân hàng Nhà nước được phân công, giao nhiệm vụ thực hiện kiểm toán nội bộ ở các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước. 9. Người có liên quan là bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu.
Chương III KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Điều 13. Mục tiêu hoạt động kiểm toán nội bộ 1. Đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ Ngân hàng Nhà nước, hiệu quả hoạt động kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán. 2. Đánh giá mức độ tin cậy của báo cáo tài chính, hiệu lực của các hoạt động, việc tuân thủ pháp luật và các quy định, quy trình nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước, bảo đảm an toàn tài sản.
Chương III KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Điều 14. Nguyên tắc hoạt động kiểm toán nội bộ 1. Tuân thủ pháp luật, quy định, quy trình, kế hoạch được Thống đốc phê duyệt. 2. Bảo đảm tính độc lập, trung thực, khách quan, giữ bí mật nhà nước và bí mật của đơn vị được kiểm toán. 3. Không làm cản trở hoạt động bình thường của đơn vị được kiểm toán. 4. Được tiếp cận tài liệu, hồ sơ, giao dịch và các tài liệu cần thiết khác của đối tượng kiểm toán để thực hiện mục tiêu kiểm toán.
Chương III KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Điều 15. Yêu cầu trong hoạt động kiểm toán nội bộ 1. Hoạt động kiểm toán nội bộ được thực hiện độc lập, không chịu sự can thiệp trong việc xác định phạm vi, nội dung và kết quả kiểm toán. 2. Người làm công tác kiểm toán nội bộ khi thực hiện kiểm toán phải hướng đến, đảm bảo tương thích theo chuẩn mực kiểm toán nội bộ Việt Nam và các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán nội bộ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. 3. Không bố trí người làm công tác kiểm toán nội bộ thực hiện kiểm toán đối với: a) Các hoạt động, đơn vị mà mình là người chịu trách nhiệm thực hiện hoạt động hoặc quản lý trong vòng 03 (ba) năm kể từ khi có quyết định không thực hiện hoạt động hoặc quản lý bộ phận đó; b) Đơn vị mà người có liên quan của người làm công tác kiểm toán nội bộ đó là Lãnh đạo đơn vị, kế toán trưởng (hoặc Trưởng phòng kế toán), Trưởng phòng/bộ phận phụ trách công tác kiểm soát nội bộ và người làm công tác kiểm soát nội bộ của đơn vị đó.
Chương III KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Điều 1. 6 . Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động kiểm toán nội bộ 1. Nghiêm cấm các hành vi sau đây đối với Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Trưởng Đoàn và các thành viên Đoàn kiểm toán: a) Có hành vi tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, trục lợi, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật đối với đơn vị được kiểm toán trong quá trình thực hiện nhiệm vụ; b) Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn, sử dụng thông tin liên quan để trục lợi; c) Thông đồng, móc nối với đơn vị được kiểm toán để làm sai lệch nội dung của các hồ sơ, tài liệu được kiểm toán và báo cáo kiểm toán; d) Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật của đơn vị được kiểm toán; tiết lộ thông tin, tình hình và kết quả kiểm toán khi chưa được ban hành hoặc công bố chính thức; đ) Thực hiện các hành vi khác trái với quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước. 2. Nghiêm cấm các hành vi sau đây đối với đơn vị được kiểm toán và các tổ chức, cá nhân có liên quan: a) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu (bao gồm cả thông tin, tài liệu chứa bí mật nhà nước) liên quan đến kế hoạch, nội dung kiểm toán theo yêu cầu của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Đoàn kiểm toán nội bộ; b) Cản trở, gây khó khăn cho hoạt động kiểm toán nội bộ; c) Báo cáo sai lệch, không trung thực, không đầy đủ, không kịp thời hoặc thiếu khách quan các thông tin, số liệu liên quan đến nội dung kiểm toán nội bộ; d) Mua chuộc, hối lộ, thông đồng với Đoàn kiểm toán để làm sai lệch nội dung của các hồ sơ, tài liệu được kiểm toán và báo cáo kiểm toán; đ) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước. 3. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân can thiệp trái pháp luật vào hoạt động kiểm toán nội bộ.
Chương III KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Điều 1. 7 . Quản lý, chỉ đạo hoạt động kiểm toán nội bộ Thống đốc trực tiếp chỉ đạo hoặc phân công cho 01 Phó Thống đốc phụ trách chỉ đạo hoạt động kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước, bao gồm: 1. Phê duyệt kế hoạch kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước hằng năm và đột xuất theo yêu cầu của Thống đốc (nếu có). 2. Ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của Đoàn Kiểm toán nội bộ; quy trình kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là quy định, quy trình kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước). 3. Chỉ đạo Thanh tra Ngân hàng Nhà nước thực hiện các biện pháp cần thiết bảo đảm tính hiệu lực, hiệu quả hoạt động kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước.
Chương III KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Điều 1. 8 . Phạm vi, đối tượng , phương pháp kiểm toán nội bộ 1. Phạm vi của kiểm toán nội bộ bao gồm tất cả các hoạt động của Ngân hàng Nhà nước. 2. Đối tượng của kiểm toán nội bộ là tất cả các đơn vị quy định tại khoản 1
Chương III KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Điều 2. Quy chế này. 3. Phương pháp thực hiện kiểm toán nội bộ là phương pháp kiểm toán theo định hướng rủi ro.
Chương III KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Điều 19. Nội dung hoạt động kiểm toán nội bộ 1. Hoạt động kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước bao gồm: a) Kiểm toán tài chính: Đánh giá mức độ tin cậy của báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán; b) Kiểm toán tuân thủ: Đánh giá, xác nhận việc tuân thủ pháp luật, quy định, quy trình mà đơn vị được kiểm toán phải thực hiện; c) Kiểm toán hoạt động: Đánh giá tính hiệu lực của các hoạt động, an toàn tài sản. 2. Kiến nghị, tư vấn với đơn vị được kiểm toán các biện pháp khắc phục các tồn tại, sai sót, hạn chế, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát nội bộ, bảo đảm an toàn, hiệu quả, tuân thủ pháp luật và đạt các mục tiêu đề ra.
Chương III KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Điều 20. Kế hoạch kiểm toán nội bộ hằng năm 1. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước xây dựng kế hoạch kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nhà nước hằng năm, trình Thống đốc phê duyệt trước ngày 31 tháng 12 và thông báo tới các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước kế hoạch kiểm toán nội bộ đã được phê duyệt để triển khai thực hiện. 2. Kế hoạch kiểm toán nội bộ hằng năm phải xác định rõ nội dung, phạm vi, đối tượng kiểm toán và đáp ứng các yêu cầu sau: a) Tất cả các hoạt động, các đơn vị đều được xem xét, đánh giá; Ưu tiên kiểm toán các hoạt động, đơn vị có mức độ rủi ro cao, bố trí chu kỳ, tần suất phù hợp; b) Dự phòng quỹ thời gian đủ để thực hiện các cuộc kiểm toán đột xuất khi có yêu cầu của Thống đốc hoặc khi có dấu hiệu sai phạm, rủi ro cao; c) Được điều chỉnh kế hoạch khi có thay đổi cơ bản về nội dung, phạm vi rủi ro, nguồn lực hiện có hoặc theo yêu cầu của Thống đốc.
Chương III KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Điều 21. Thực hiện kế hoạch kiểm toán nội bộ hằng năm, quyết định kiểm toán 1. Căn cứ kế hoạch kiểm toán nội bộ hằng năm được phê duyệt, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước tổ chức thực hiện các cuộc kiểm toán theo quy định, quy trình kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước; ban hành kế hoạch kiểm toán chi tiết phù hợp với nguồn lực và điều kiện thực tế từng cuộc kiểm toán, bao gồm: dự kiến thời gian thực hiện kiểm toán, thành phần Đoàn kiểm toán, nội dung, phạm vi, đối tượng kiểm toán và các yêu cầu khác liên quan. 2. Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước thừa lệnh Thống đốc ký quyết định kiểm toán theo kế hoạch kiểm toán nội bộ hằng năm đã được phê duyệt. Quyết định kiểm toán gồm các nội dung sau đây: a) Căn cứ thực hiện kiểm toán; b) Đơn vị được kiểm toán; c) Mục tiêu, nội dung, phạm vi kiểm toán; d) Thời gian, địa điểm kiểm toán; đ) Trưởng Đoàn và các thành viên Đoàn kiểm toán; e) Các nội dung khác (nếu có). 3. Quyết định kiểm toán phải được thông báo cho đơn vị được kiểm toán chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm toán, trừ trường hợp kiểm toán đột xuất theo yêu cầu của Thống đốc. Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định kiểm toán (nếu có) phải được thông báo ngay cho đơn vị được kiểm toán và Đoàn kiểm toán.
Chương III KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Điều 22. Báo cáo kiểm toán nội bộ 1. Báo cáo kiểm toán được lập cho từng cuộc kiểm toán và ban hành theo quy định tại quy trình kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước. 2. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch kiểm toán hằng năm, báo cáo Thống đốc trước ngày 31 tháng 01 năm liền kề tiếp theo. 3. Báo cáo đột xuất: Khi phát hiện các sai phạm nghiêm trọng hoặc nguy cơ rủi ro mất an toàn tài sản, an toàn thông tin, uy tín của Ngân hàng Nhà nước hoặc theo yêu cầu của Thống đốc, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước phải báo cáo bằng văn bản cho Thống đốc trong vòng 48 giờ kể từ khi phát hiện sai phạm hoặc kể từ khi nhận được yêu cầu của Thống đốc.
Chương III KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Điều 23. Các hình thức xử lý trong báo cáo kiểm toán nội bộ và thực hiện kiến nghị trong hoạt động kiểm toán nội bộ 1. Các hình thức xử lý trong báo cáo kiểm toán nội bộ, bao gồm: a) Khuyến nghị: Là ý kiến tư vấn đưa ra nhằm phòng ngừa rủi ro, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động; b) Kiến nghị: Là yêu cầu chấn chỉnh hoạt động và khắc phục các tồn tại, sai sót, hạn chế; kiểm điểm trách nhiệm hoặc trình Thống đốc xem xét xử lý theo quy định. 2. Trách nhiệm thực hiện a) Đơn vị được kiểm toán và đơn vị khác có liên quan có trách nhiệm thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn các kiến nghị trong báo cáo kiểm toán; b) Khuyến khích đơn vị được kiểm toán nghiên cứu, áp dụng các khuyến nghị nhằm sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện quy trình nghiệp vụ, phòng ngừa rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động.
Chương III KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước 1. Nhiệm vụ: a) Tổ chức đánh giá rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước; lập kế hoạch kiểm toán nội bộ hằng năm và đột xuất theo yêu cầu của Thống đốc, trình Thống đốc phê duyệt; triển khai thực hiện hoạt động kiểm toán nội bộ theo kế hoạch kiểm toán nội bộ hằng năm được phê duyệt; b) Theo dõi, giám sát, kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị trong báo cáo kiểm toán; c) Trình Thống đốc ban hành quy định, quy trình kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước; d) Ban hành các văn bản hướng dẫn quy định, quy trình kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước; đ) Phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ kiểm soát viên ngân hàng để làm cơ sở tuyển dụng, sử dụng, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng người làm công tác kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ. 2. Quyền hạn: a) Được bảo đảm các nguồn lực và điều kiện cần thiết để đáp ứng yêu cầu hoạt động kiểm toán nội bộ; b) Được tiếp cận, trao đổi, phỏng vấn công chức, viên chức, người lao động của đơn vị được kiểm toán về các vấn đề liên quan đến nội dung, phạm vi kiểm toán; c) Kiến nghị với Thống đốc xem xét, giải quyết khó khăn, vướng mắc phát sinh trong hoạt động kiểm toán nội bộ; d) Kiến nghị với Thống đốc xem xét trách nhiệm, xử lý tổ chức, cá nhân không chấp hành quyết định kiểm toán, kiến nghị kiểm toán nội bộ; đ) Thực hiện các quyền hạn khác do Thống đốc giao và theo quy định của pháp luật.
Chương III KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Điều 25. Trách nhiệm, quyền hạn của Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước 1. Trách nhiệm: a) Chịu trách nhiệm trước Thống đốc về kết quả hoạt động kiểm toán nội bộ; b) Xem xét, giải quyết theo thẩm quyền các khiếu nại, kiến nghị của đơn vị được kiểm toán; c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Thống đốc liên quan đến hoạt động kiểm toán nội bộ. 2. Quyền hạn: a) Thừa lệnh Thống đốc ký quyết định kiểm toán theo quy định; b) Quyết định việc khai thác, sử dụng hồ sơ kiểm toán nội bộ để phục vụ công tác hoặc cung cấp cho tổ chức, cá nhân có liên quan phù hợp với quy định của pháp luật và Ngân hàng Nhà nước; c) Thực hiện các quyền hạn khác do Thống đốc giao và theo quy định của pháp luật.
Chương III KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Điều 26. Đoàn kiểm toán nội bộ 1. Đoàn kiểm toán nội bộ được thành lập để thực hiện nhiệm vụ kiểm toán theo kế hoạch được phê duyệt. 2. Thành phần Đoàn kiểm toán gồm Trưởng đoàn, Phó trưởng đoàn (nếu có) và các thành viên. Đoàn kiểm toán nội bộ do Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước quyết định thành lập theo yêu cầu của cuộc kiểm toán. 3. Tiêu chuẩn Trưởng đoàn kiểm toán, Phó trưởng đoàn kiểm toán a) Có trình độ chuyên môn, năng lực lãnh đạo và kinh nghiệm công tác phù hợp với nhiệm vụ được giao; b) Là chuyên viên chính và tương đương hoặc giữ các chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên. 4. Hoạt động của Đoàn kiểm toán; nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Trưởng đoàn kiểm toán và các thành viên Đoàn kiểm toán thực hiện theo quy định, quy trình kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước.
Chương III KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Điều 27. Trách nhiệm, quyền hạn của đơn vị được kiểm toán 1. Trách nhiệm: a) Chấp hành quyết định kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nhà nước; b) Cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, tài liệu, hồ sơ, báo cáo (bao gồm cả thông tin, tài liệu, hồ sơ, báo cáo có chứa bí mật nhà nước) liên quan đến nội dung kiểm toán; chịu trách nhiệm trước Thống đốc về tính chính xác, trung thực, khách quan của thông tin, tài liệu đã cung cấp; c) Giải trình, thông tin đầy đủ, kịp thời các vấn đề thuộc nội dung kiểm toán khi có yêu cầu và chịu trách nhiệm về nội dung giải trình; d) Tạo điều kiện thuận lợi cho Đoàn kiểm toán trong quá trình thực hiện nhiệm vụ; đ) Thực hiện các kiến nghị kiểm toán (bao gồm kiến nghị Đoàn kiểm tra đột xuất) và báo cáo tình hình thực hiện kiến nghị bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước (qua Thanh tra Ngân hàng Nhà nước). 2. Quyền hạn: a) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm toán; b) Giải trình bằng văn bản và bảo lưu quan điểm, ý kiến giải trình (nếu có) về những vấn đề được nêu trong dự thảo báo cáo kiểm toán; c) Khiếu nại về đánh giá, kết luận, kiến nghị kiểm toán; d) Khiếu nại hoặc đề nghị thay thế Trưởng đoàn kiểm toán, thành viên Đoàn kiểm toán khi có bằng chứng về hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm các quy định tại Quy chế này (bao gồm việc không đáp ứng các yêu cầu quy định tại
Chương III KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Điều 28. Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán nội bộ 1. Hoạt động kiểm toán nội bộ, từng cuộc kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nhà nước phải được giám sát, đánh giá nội bộ nhằm tuân thủ quy định của pháp luật, nâng cao hiệu quả, chất lượng kiểm toán. 2. Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước quy định, hướng dẫn và tổ chức đánh giá, kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ được giao.
Chương III KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Điều 29. Hồ sơ kiểm toán nội bộ 1. Tài liệu của mỗi cuộc kiểm toán phải được lập thành hồ sơ. 2. Trách nhiệm, cách thức lập và thành phần, danh mục hồ sơ kiểm toán thực hiện theo quy trình kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Nhà nước. 3. Việc bảo quản, lưu trữ hồ sơ kiểm toán nội bộ thực hiện theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng Nhà nước về lưu trữ.
Chương IV KIỂM SOÁT VIÊN NGÂN HÀNG
Điều 30. Kiểm soát viên ngân hàng 1. Công chức làm công tác kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng Nhà nước được xem xét bổ nhiệm vào ngạch kiểm soát viên ngân hàng khi đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 2. Ngạch kiểm soát viên ngân hàng bao gồm: kiểm soát viên ngân hàng, kiểm soát viên chính ngân hàng, kiểm soát viên cao cấp ngân hàng. 3. Kiểm soát viên ngân hàng thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định do Thống đốc ban hành và các văn bản khác có liên quan; được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật và Ngân hàng Nhà nước.
Chương IV KIỂM SOÁT VIÊN NGÂN HÀNG